|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 28 tháng 10, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 535. VÔ SỞ ĐẮC- Kinh Tầm Cầu (Esanāsutta) . ... .
Ba sự tìm kiếm là thoả mãn thị dục, khao khát sự hiện hữu, và chấp thủ một
lối sống phạm hạnh do chấp ngã —đều xuất phát từ khát ái
(taṇhā). Người tu tập Bát Thánh Đạo lấy tuệ giác làm ngọn đèn,
sẽ thấy rõ gốc rễ của mọi tìm kiếm,và từ đó dừng lại hoàn toàn,
như gió ngừng giữa hư không —đó là Niết-bàn, nơi mọi sự tìm kiếm
đã lặng yên. Tu tập đúng nghĩa phải vượt lên trên mọi sở chấp.
Điều nầy chỉ có thể nhận rõ qua tuệ quán minh sát vipassana.
Kinh Văn
161. sāvatthinidānaṃ. “tisso imā,
bhikkhave, esanā. katamā tisso? kāmesanā, bhavesanā,
brahmacariyesanā — imā kho, bhikkhave, tisso esanā. imāsaṃ kho,
bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
bhāvetabbo. katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. imāsaṃ kho, bhikkhave,
tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
bhāvetabbo”ti. “tisso imā kho, bhikkhave, esanā. katamā tisso?
kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā — imā kho, bhikkhave,
tisso esanā. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo. katamo ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti rāgavinayapariyosānaṃ
dosavinayapariyosānaṃ mohavinayapariyosānaṃ. imāsaṃ kho,
bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo bhāvetabbo”ti. “tisso imā kho, bhikkhave, esanā. katamā
tisso? kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā — imā kho,
bhikkhave, tisso esanā. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ
esanānaṃ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo. katamo
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ
bhāveti ... pe ... sammāsamādhiṃ bhāveti amatogadhaṃ
amataparāyanaṃ amatapariyosānaṃ. imāsaṃ kho, bhikkhave,
tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
bhāvetabbo”ti. “tisso imā kho, bhikkhave, esanā. katamā tisso?
kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā — imā kho, bhikkhave,
tisso esanā. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ abhiññāya
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo. katamo ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti nibbānaninnaṃ nibbānapoṇaṃ
nibbānapabbhāraṃ. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ
abhiññāya ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti. “tisso imā,
bhikkhave, esanā. katamā tisso? kāmesanā, bhavesanā,
brahmacariyesanā — imā kho, bhikkhave, tisso esanā. imāsaṃ kho,
bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ pariññāya ... pe ... ayaṃ ariyo
aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti. (yadapi abhiññā, tadapi
pariññāya vitthāretabbaṃ.) “tisso imā, bhikkhave, esanā. katamā
tisso? kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā — imā kho,
bhikkhave, tisso esanā. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ
esanānaṃ parikkhayāya ... pe ... ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo
bhāvetabbo”ti. (yadapi abhiññā, tadapi parikkhayāya
vitthāretabbaṃ.) “tisso imā, bhikkhave, esanā. katamā tisso?
kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā — imā kho, bhikkhave,
tisso esanā. imāsaṃ kho, bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ pahānāya
ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo. katamo ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti ... pe ...
sammāsamādhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ ... pe ... imāsaṃ kho,
bhikkhave, tissannaṃ esanānaṃ pahānāya ayaṃ ariyo aṭṭhaṅgiko
maggo bhāvetabbo”ti. (yadapi abhiññā, tadapi pahānāya
vitthāretabbaṃ.) paṭhamaṃ.
Nhân duyên tại Sāvatthī).
(i. Trực nhận)
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tầm cầu này. Gồm những gì? Tầm cầu dục lạc, tầm
cầu sự hiện hữu, và tìm cẩi đời sống phạm hạnh. Đò là ba sự tầm
cầu. Bát Thánh Đạo cần được tu tập để trực nhận ba sự tầm cầu
ấy.
“Thế nào là Bát Thánh Đạo? Ở đây, này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu tu tập
chánh kiến, … chánh
định, dựa trên viễn ly, vô tham, và đoạn diệt, thành thục trong
giải thoát. Chính Bát Thánh Đạo này cần được tu tập để trực nhận
ba sự tầm cầu ấy.”
“… Thế nào là Bát Thánh Đạo? Ở đây, này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu tu tập
chánh kiến … chánh định, có mục đích cuối cùng là diệt trừ tham
ái, diệt trừ sân hận, diệt trừ si mê.”
“… Thế nào là Bát Thánh Đạo? Ở đây, này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu tu tập
chánh tkiến … chánh định, có Bất tử làm nền tảng, có bât tử làm
đích đến, có bất tử làm mục tiêu tối hậu.”
“… Thế nào là Bát Thánh Đạo? Ở đây, này các Tỳ khưu, một Tỳ khưu tu tập
chánh kiến … chánh định, nghiêng về, hướng về, và dốc về
Niết-bàn. Chính Bát Thánh Đạo này cần được tu tập để trực nhận
ba sự tầm cầu ấy.”
Mỗi phần tiếp theo (ii–iv) cần được triển khai theo phương pháp đã dùng
trong phần “Trực Nhận”.
(ii. Liễu tri )
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tầm cầu này. Gồm những gì? Tầm cầu dục lạc, tầm
cầu sự hiện hữu, và tầm cầu đời sống phạm hạnh. Ba sự tầm cầu ấy
là gì? Chính là ba sự tầm cầu này. Bát Thánh Đạo cần được tu tập
để liễu tri ba sự tầm cầu ấy.”
(iii. Đoạn tận )
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tầm cầu này. Gồm những gì? Tầm cầu dục lạc, tầm
cầu sự hiện hữu, và tầm cầu đời sống phạm hạnh. Ba sự tầm cầu ấy
là gì? Chính là ba sự tầm cầu này. Bát Thánh Đạo cần được tu tập
để đoạn tận hoàn toàn ba sự tầm cầu ấy.”
(iv. Từ bỏ – )
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tầm cầu này. Gồm những gì? Tầm cầu dục lạc, tầm
cầu sự hiện hữu, và tầm cầu đời sống phạm hạnh. Ba sự tầm cầu ấy
là gì? Chính là ba sự tầm cầu này. Bát Thánh Đạo cần được tu tập
để từ bỏ ba sự tầm cầu ấy.”
Chú Thích
Thuật ngữ Kāmesanā – Tâm chạy theo thị hiếu: khi giác quan tìm khoái lạc
trong sắc, thanh, hương, vị, xúc, tâm bị lôi đi như dòng nước
chảy xuống vực.
Thuật ng̣ư Bhavesanā – Khát vọng hiện hữu:Là ý muốn được làm, được trở
thành, được có mặt. Nó vi tế hơn dục, vì ẩn dưới mong cầu “tồn
tại như một ai đó”.
Thuật ngữ Brahmacariyesanā – Tâm tu nhưng chưa lìa ngã chấp: Người tu
nhưng vẫn mong “ta sẽ chứng, ta sẽ đạt”, nên phạm hạnh ấy vẫn là
tìm kiếm, chưa phải xả ly tuyệt đối.
Sớ Giải
161. esanāvagge kāmesanāti kāmānaṃ
esanā gavesanā magganā patthanā. bhavesanāti bhavānaṃ esanā.
brahmacariyesanāti micchādiṭṭhisaṅkhātassa brahmacariyassa
esanā.
“Trong phẩm Tầm Cầu, ‘sự tìm kiếm dục lạc’ (kāmesanā) nghĩa là sự ham
muốn, tìm cầu, và ước vọng đối với các đối tượng của dục.
‘Sự tìm kiếm phạm hạnh’ (brahmacariyesanā) ở đây chỉ về một đời sống tu
hành được khởi lên từ tà kiến, tức là nỗ lực tu hành vì mục tiêu
sai lạc – như cầu tái sinh lên trời, hay mong chứng đắc quyền
lực, chứ không phải hướng đến Niết-bàn.”
VII. Phẩm Tầm Cầu (Esanavaggo)
1) Tất cả đều nhân duyên ở Sàvatthi.
161.I. Tầm Cầu (S.v,54)
I. Thắng Trí
1) ...
2) -- Này các Tỷ-kheo, có ba loại tầm cầu. Thế nào là ba?
Tầm cầu về dục, tầm cầu về hữu, tầm cầu về Phạm hạnh. Những pháp
này, này các Tỷ-kheo, là ba tầm cầu. Chính do thắng tri ba tầm
cầu này mà Thánh đạo tám ngành này được tu tập. Thế nào là Thánh
đạo tám ngành được tu tập?
3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến
liên hệ đến viễn ly... tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly,
liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
Chính do thắng tri ba tầm cầu này mà Thánh đạo Tám ngành này
được tu tập.
4-5) ... Tu tập chánh định, với cứu cánh là đoạn tận tham,
với cứu cánh là đoạn tận sân, với cứu cánh là đoạn tận si.
6-7) ... Tu tập chánh định, thể nhập vào bất tử, với mục
đích là bất tử, với cứu cánh là bất tử.
8-9) ... Tu tập chánh định, thiên về Niết-bàn, hướng về
Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
II. Liễu Tri: Parinnà
10-17) -- Này các Tỷ-kheo, có ba loại tầm cầu. Thế nào là
ba? Tầm cầu về dục, tầm cầu về hữu, tầm cầu về Phạm hạnh. Những
pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba tầm cầu. Chính vì liễu tri ba
tầm cầu này mà Thánh đạo Tám ngành được tu tập.
III. Ðoạn Diệt: Parikkaya.
18-25) -- Này các Tỷ-kheo, có ba loại tầm cầu. Thế nào là
ba? Tầm cầu dục, tầm cầu hữu, tầm cầu Phạm hạnh. Chính vì mục
đích đoạn tận ba tầm cầu này mà Thánh đạo Tám ngành được tu tập.
IV. Ðoạn Tận: Pahàna
26-33) -- Này các Tỷ-kheo, có ba tầm cầu này. Thế nào là ba?
Tầm cầu dục, tầm cầu hữu, tầm cầu Phạm hạnh. Chính vì mục đích
đoạn tận ba tầm cầu này mà Thánh đạo Tám ngành được tu tập. ooOoo |