|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 10 tháng 09, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
VĂN PHẠM 1. Chia động từ THÌ
HIỆN TẠI, CHỦ ĐỘNG CÁCH (tiếp theo)
Động từ nguyên mẫu tận cùng bằng
-e được chia có phần khác biệt với những gì đã học
cho tới nay. Chúng có hai hình thái nguyên mẫu: một tận cùng
bằng -e và hình thái khác tận cùng bằng -aya như coreti và
corayati. Nguyên mẫu: core = trộm cắp
Số ít
Số nhiều
Ngôi thứ ba (So) coreti / (Te) corenti Nguyên mẫu: coraya = to steal
Số ít
Số nhiều
Ngôi thứ ba (So) corayati / (Te) corayanti 2. Những động từ sau đây chia tương tự như trên:
deseti = thuyết giảng 3. Những động từ nguyên mẫu tận
cùng bằng -e có dạng quá khứ phân từ và nguyên thể như sau:
Bất biến quá khứ phân từ: desetvā, cintetvā, pūjetvā,
pūretvā, …
Nguyên thể – desetuṃ, cintetuṃ, pūjetuṃ, pūretuṃ, … 4. Những động từ nguyên mẫu tận
cùng bằng -nā được chia như sau: Nguyên mẫu: kiṇā = mua
Số ít
Số nhiều
Ngôi thứ ba (So) kiṇāti
/ (Te) kiṇanti
5. Những động từ sau đây được chia tương tự:
vikkiṇāti = bán
Nên lưu ý là trong thì hiện tại các biến thể sau chót hoàn
toàn không thây đổi. Chỉ có nguyên âm cuổi của nguyên mẫu là
biến thế. 6. Vài biến thế sau đây cần đặc
biệt lưu ý:
Thì hiện tại
Bất biến quá khứ phân từ
Nguyên thể
jānāti ñatvā / jānitvā
/ ñātuṃ 7. Hai động từ bhavati / hoti (là, có, phát sanh, trở nên) và karoti (làm) rất thường được tìm thấy trong ngôn ngữ Pāli.
Quá khứ phân từ và nguyên thể của hai động từ nầy như sau:
Quá khứ phân từ: bhavitvā / hutvā katvā
Động từ atthi (có, là) từ ngữ căn as
và karoti (làm) từ ngữ căn kṛ đặc biệt được dùng rất nhiều.
Hai động từ nầy được chia như sau:
Số ít
Số
nhiều
Ngôi thứ ba atthi santi
PÀLI VUI ĐỂ HỌC
Trong ngôn ngữ thường có từ ngữ - đặc biệt là động từ -
không thể chuyển dịch sang ngôn ngữ khác một cách đích xác
mà phải hiểu rõ ngữ cảnh. Đây là lãnh vực mà những phương
tiện chuyển dịch bằng AI (thông minh nhân tạo) như Google
Translate khó đáp ứng được. Đôi khi tạo nên những sai lầm
buồn cười.
Trong tiếng Việt có chữ “ăn” được xài với rất nhiều trường
hợp như ăn tết, ăn chịu, ăn năn, ăn thua…
Trong tiếng Anh có những động từ như to be, to get … đôi khi
làm nhức óc người học vì sử dụng rộng rãi với nhiều nghĩa
khác nhau.
Trong Pàli có động từ bhavati / hoti, atthi cũng khiến người
học lúng túng khi chuyển dịch. Ở trường hợp nầy không thể
nói là cần dịch sát nguyên văn hay dịch thoát mà cần tinh
xác đối với ngữ cảnh, một điều rất khó đối với người mới
học. Chuyển ngữ những câu
như vậy nhiều lúc khiến người ta bực bội vì gặp
trường hợp … mắc dịch.
PÀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH
Câu nhật tụng ít khi tụng
Câu kinh sau đây rất ít xuất hiện trong kinh tụng nhưng là
câu Phật ngôn mà tất cả người tu Phật nên nằm lòng nhuần
nhuyễn khi đối diện với tất cả trạng huống vui, buồn,
thương, ghét trong cuộc sống.
‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā
“Cái nầy không phải của ta, không phải là ta, không phải tự
ngã của ta”
BÀI TẬP 13
Dịch sang tiếng Việt
1. Buddho vihārasmiṃ sannipatantānaṃ manussānaṃ dhammaṃ deseti.=
Dịch sang tiếng
Pāli
1.Sau khi hái trái từ trên cây, anh gởi đến chợ.=
SỬA BÀI TẬP 12
Dịch sang tiếng Việt
6. So araññamhi uppatante sakuṇe passituṃ pabbataṃ āruhati.=
Dịch sang tiếng
Pāli
6. Tôi mong ước hiểu được giáo pháp.=
Biên soạn giáo
trình: Tỳ kheo Giác Đẳng
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|