BÀI HỌC HẰNG NGÀY

    Thứ Sáu, 10 tháng 09, 2021

MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ

Bài 13. THÌ HIỆN TẠI, CHỦ ĐỘNG CÁCH (tiếp theo)

VĂN PHẠM

1. Chia động từ

THÌ HIỆN TẠI, CHỦ ĐỘNG CÁCH (tiếp theo)

Động từ nguyên mẫu tận cùng bằng  -e được chia có phần khác biệt với những gì đã học cho tới nay. Chúng có hai hình thái nguyên mẫu: một tận cùng bằng -e và hình thái khác tận cùng bằng -aya như coreti và corayati.

Nguyên mẫu: core = trộm cắp

                                Số ít                               Số nhiều

Ngôi thứ ba (So) coreti /                        (Te) corenti
Ngôi thứ hai (Tvaṃ) coresi /                 (Tumhe) coretha
Ngôi thứ nhất (Ahaṃ) coremi /            (Mayaṃ) corema

Nguyên mẫu: coraya = to steal

                               Số ít                               Số nhiều

Ngôi thứ ba (So) corayati /                   (Te) corayanti
NNgôi thứ hai (Tvaṃ) corayasi /            (Tumhe) corayatha
Ngôi thứ nhất (Ahaṃ) corayāmi /       (Mayaṃ) corayāma

2. Những động từ sau đây chia tương tự như trên:

deseti = thuyết giảng
cinteti = suy nghĩ
pūjeti = cúng dường, lễ bái, thờ phượng
pūreti = làm đầy, hoàn thành
pīḷeti = đàn áp, bức bách
katheti = nói, kể
uḍḍeti = bay
udeti = (mặt trời, mặt trăng) mọc
ropeti = trồng
manteti = thảo luận, hội ý, tham khảo
āmanteti = trình bày, xưng hô
nimanteti = mời
oloketi = nhìn, ngắm
jāleti = nhen lửa
chādeti = bao phủ, che đậy
māreti = giết
neti = dẫn đường, mang đi chỗ khác
āneti = mang
ṭhapeti = giữ
pāteti = rơi, rớt, té
pāleti = cai trị, điều hành
parivajjeti = tránh né
obhāseti = toả sáng, toả hào quang, chiếu rọi
deti (dadāti) = cho, bố thí o:p>

3. Những động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -e có dạng quá khứ phân từ và nguyên thể như sau:

Bất biến quá khứ phân từ: desetvā, cintetvā, pūjetvā, pūretvā, …

Nguyên thể – desetuṃ, cintetuṃ, pūjetuṃ, pūretuṃ, …

4. Những động từ nguyên mẫu tận cùng bằng -nā được chia như sau:

Nguyên mẫu: kiṇā = mua

                                 Số ít                     Số nhiều

Ngôi thứ ba (So) kiṇāti /                 (Te) kiṇanti
Ngôi thứ hai (Tvaṃ) kiṇāsi/           (Tumhe) kiṇātha
Ngôi thứ nhất (Ahaṃ) kiṇāmi /     (Mayaṃ) kiṇāma

5. Những động từ sau đây được chia tương tự:

vikkiṇāti = bán
suṇāti = nghe
mināti = đo
gaṇhāti = lấy
uggaṇhāti = học
jānāti = biết
jināti = thắng (chiến thắng)
pāpuṇāti / pappoti = đạt được, vói tới
ocināti = nhặt, gom góp
pahiṇāti = gởi

Nên lưu ý là trong thì hiện tại các biến thể sau chót hoàn toàn không thây đổi. Chỉ có nguyên âm cuổi của nguyên mẫu là biến thế.

6. Vài biến thế sau đây cần đặc biệt lưu ý:

Thì hiện tại                             Bất biến quá khứ phân từ                     Nguyên thể

jānāti                                              ñatvā / jānitvā /                                  ñātuṃ
suṇāti                                              sutvā /suṇitvā                                     sotuṃ / suṇituṃ
pāpuṇāti                                         pappoti patvā /pāpuṇitvā                 pāpuṇituṃ /pappotuṃappotuṃ
gaṇhāti                                           gahetvā /gaṇhitvā                              gahetuṃ / gaṇhituṃ

7. Hai động từ bhavati / hoti (là, có, phát sanh, trở nên) và karoti (làm) rất thường được tìm thấy trong ngôn ngữ Pāli.

Quá khứ phân từ và nguyên thể của hai động từ nầy như sau:

Quá khứ phân từ:    bhavitvā / hutvā katvā
Nguyên thể:              bhavituṃ / hotuṃ kātuṃ

Động từ atthi (có, là) từ ngữ căn askaroti (làm) từ ngữ căn kṛ đặc biệt được dùng rất nhiều. Hai động từ nầy được chia như sau:

                                  Số ít                     Số nhiều

Ngôi thứ ba              atthi                      santi
Ngôi thứ hai             asi                         attha
Ngôi thứ nhất          asmi / amhi          asma / amha
Ngôi thứ ba              karoti                   karonti
Ngôi thứ hai             karosi                   karotha
Ngôi thứ nhất          karomi                  karoma

PÀLI VUI ĐỂ HỌC

Trong ngôn ngữ thường có từ ngữ - đặc biệt là động từ - không thể chuyển dịch sang ngôn ngữ khác một cách đích xác mà phải hiểu rõ ngữ cảnh. Đây là lãnh vực mà những phương tiện chuyển dịch bằng AI (thông minh nhân tạo) như Google Translate khó đáp ứng được. Đôi khi tạo nên những sai lầm buồn cười.

Trong tiếng Việt có chữ “ăn” được xài với rất nhiều trường hợp như ăn tết, ăn chịu, ăn năn, ăn thua…

Trong tiếng Anh có những động từ như to be, to get … đôi khi làm nhức óc người học vì sử dụng rộng rãi với nhiều nghĩa khác nhau.

Trong Pàli có động từ bhavati / hoti, atthi cũng khiến người học lúng túng khi chuyển dịch. Ở trường hợp nầy không thể nói là cần dịch sát nguyên văn hay dịch thoát mà cần tinh xác đối với ngữ cảnh, một điều rất khó đối với người mới học. Chuyển ngữ những câu  như vậy nhiều lúc khiến người ta bực bội vì gặp trường hợp … mắc dịch.

PÀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Câu nhật tụng ít khi tụng

Câu kinh sau đây rất ít xuất hiện trong kinh tụng nhưng là câu Phật ngôn mà tất cả người tu Phật nên nằm lòng nhuần nhuyễn khi đối diện với tất cả trạng huống vui, buồn, thương, ghét trong cuộc sống.

‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā

“Cái nầy không phải của ta, không phải là ta, không phải tự ngã của ta”

BÀI TẬP 13

Dịch sang tiếng Việt

1. Buddho vihārasmiṃ sannipatantānaṃ manussānaṃ dhammaṃ deseti.=
2. Buddhassa pūjetuṃ cintento upāsako pupphāni ocināti.=
3. Te patte udakena pūrentā gītaṃ gāyanti.=
4. Tumhe araññe vasante mige pīḷetvā asappurisā hotha.=
5. Mayaṃ āpaṇaṃ gantvā vāṇijehi saddhiṃ kathetvā dhaññaṃ vikkiṇāma.=
6. Tvaṃ uḍḍentaṃ sukaṃ disvā gaṇhituṃ icchasi.=
7. Pabbatamhā udentaṃ candaṃ passituṃ kumāro gharamhā dhāvati.
8. Ahaṃ kassakehi saha khettasmiṃ rukkhe ropemi.
9. Mayaṃ amaccehi saha mantentā pāsādasmiṃ āsanesu nisīdāma.
10. Tumhe Tathāgatassa sāvake nimantetvā dānaṃ detha.

Dịch sang tiếng Pāli

1.Sau khi hái trái từ trên cây, anh gởi đến chợ.=
2.Sau khi nghe Đức Phật thuyết pháp tôi rất hân hoan=
3.Nghĩ đến sự gom thu bắp, tôi đi ra đồng với bác nông dân=
4.Nhìn những con chim bay trên bầu trời các bạn hát vang=
5.Tôi khuyên ngăn kẻ xấu, người bức bách những nông dân trong làng=
6.Chúng tôi đào những cái hố để trồng cây trong công viên=
7.Chúng tôi biết người đàn ông thắp đèn trong tịnh xá=
8.Các bạn vượt trùng dương với những thuỷ thủ để tới hòn đảo=
9.Vị vua cai trị hòn đảo chiến thắng.=
10.Chúng tôi bắt đầu học pháp từ những sa môn sống trong làng

SỬA BÀI TẬP 12

Dịch sang tiếng Việt

6. So araññamhi uppatante sakuṇe passituṃ pabbataṃ āruhati.=
7. Mayaṃ sugatassa sāvake vandituṃ vihārasmiṃ sannipatāma.=
8. Āgacchantaṃ tāpasaṃ disvā so bhattaṃ āharituṃ gehaṃ pavisati.=
9. Ahaṃ udakaṃ oruyha brāhmaṇassa dussāni dhovāmi.=
10. Tvaṃ gehassa dvāraṃ vivaritvā pānīyaṃ pattamhā ādāya pivasi.=

Dịch sang tiếng Pāli

6. Tôi mong ước hiểu được giáo pháp.=
7. Đứng trên núi chúng tôi thấy ánh trăng chiếu trên mặt biển.=
8. Tôi kéo chiếc xe của bác nông dân ra khỏi con đường.=
9. Các anh ngồi trên chỗ ngồi. Tôi mang nước uống từ trong nhà.=
10. Chúng tôi đi bách bộ trên cánh đồng nhìn những con chim ăn hạt giống.=

 

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng

@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali

Quý vị vào link bên dưới để xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.

Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10

https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts

Gõ Tiếng Việt trên Windows 10

http://unikey.vn/vietnam/

 

 

-ooOoo- /span>