|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, 24 tháng 09, 2021
MÔN HỌC PHẠN NGỮ PÀLÌ
1. Chia động từ khả năng cách
Khả năng cách phần lớn dùng để biểu đạt điều có thể ra, lời khuyên, hay ý
kiến qua cách nói như nếu, ví như, có thể là…
Khả năng cách tạo thành bằng cách thêm -eyya vào giữa động từ nguyên mẫu
và tận cùng chia ngôi, số. (chú ý cách thành lập câu có hai
mệnh đề để biểu đạt)
Nguyên mẫu:
paca
= nấu
Số ít
Ngôi thứ ba _ (So) paceyya = Nếu nó nấu
Số nhiều
Ngôi thứ ba _ (Te) paceyyuṃ = Nếu họ nấu
Nên để ý tận cùng chia ngôi, số của ngôi thứ nhất và thứ hai giống như thì
hiện tại đơn giản.
2. Học
những tiểu từ sau đây rất hữu ích để đặt câu:
sace / yadi = nếu
Một vài câu kiểu mẫu:
Số ít
1. Sace so bhattaṃ paceyya, ahaṃ bhuñjeyyāmi.
Số nhiều:
1. Sace te bhattaṃ paceyyuṃ, mayaṃ bhuñjeyyāma.
PĀLI VUI ĐỂ HỌC
MỘT GỐC MÀ NHIỀU NHÁNH NHIỀU NGỌN
Nền Phật học Việt Nam có
một liên hệ sâu xa với Phật học Trung Hoa. Chính vì điểm nầy
có rất nhiều thuật ngữ Phật học tiếng Việt được dùng xuyên
qua cách dịch và phiên âm của những học giả Trung quốc. Điểm
nầy có rất nhiều tiện lợi vì ngôn ngữ của chúng ta vốn được
phong phú nhờ vào kho tàng Hán Việt. Thế nhưng cũng không ít
những rắc rối vì sự dịch thuật không đồng nhất trong hệ Hán
ngữ.
Đôi khi cùng một nhân
vật mà có nhiều cách phiên âm khác nhau thí dụ vua Bimbisara
có chỗ âm là vua Tần bà sa la, trong khi cũng có cách âm
khác là vua Bình Sa Vương.
Kinh đô xứ Kosala theo
tiếng Pāli là Savatthi thì âm là Xá Vệ còn theo tiếng
Sanksrit là Śrāvastī thì âm là Thất La Phiệt.
Đôi lúc không có sự nhất
quán trong âm và dịch nên xảy ra chuyện “đầu gà đít vịt” như
Sāriputta nếu âm thì là Xá Lợi Phất, nếu vừa âm vừa dịch là
Xá Lợi Tử, còn nếu dịch luôn thì là Thu Tử.
Cũng có trường hợp âm
theo Việt khác với âm theo Trung Hoa.
Đạo Phật đến Giao Châu trước khi đến Trung Quốc nên
ban đầu chữ Buddha được người Giao chỉ âm là Bụt; sau nầy
chịu ảnh hưởng Trung Quốc nên đọc âm Hán Việt là Phật. Trên
văn tự kinh điển chỉ dùng chữ Phật. Chữ Bụt chỉ còn trong..
chuyện cổ tích.
Nhiều khi gọi theo thói
quen nên dịch một đàng mà âm một nẻo thí dụ Phật giáo Nam
Tông Việt Nam thường gọi tôn giả Aṇgulimāla là Ngài Vô Não.
Người Trung Hoa thì âm là Ương Ma Quật nghĩa là Người – đeo
– tràng – hoa- bằng- ngón tay. Vô não hay Ahiṃsa là tên thật
do cha mẹ đặt vì mong con mình lớn lên vô hại đối với cuộc
đời (…)
Đôi khi có trường hợp
một người rất nổi tiếng trong kinh điển nhưng vì lý do gì đó
không được nói nhiều trong Phật học Việt Nam trước kia nên
mặc dù có Phạm âm của danh tánh nhưng rất ít người biết đến
như đệ nhất nữ cư sĩ Tỳ Xá Khư. Chư tăng Nam Tông sau nầy
thường xài nguyên tên Pāli là Visākha cho …tiện việc sổ
sách.
Cũng có trường hợp oái
oăm là một tôn giả có từ thời Đức Phật nhưng chuyện kể sau
nầy trở thành một chú tiểu Trung Hoa có tên là Bàn Đặc.
Kỳ thật đó là Ngài Panthaka – nói đầy đủ là
Culapanthaka.
Nói ít thì thú vị mà nói
nhiều quá thì mất vui.
PĀLI TRONG NGHI THỨC NHẬT HÀNH
TỔNG TRÌ PHẬT LỰC
Sabbe buddhā balappattā
BÀI TẬP 15
Dịch sang tiếng Việt
1. Sace tvaṃ dhammaṃ suṇeyyāsi, addhā (certainly) tvaṃ Buddhassa sāvako bhaveyyāsi.=
Dịch sang tiếng Pāli 2. Nếu các con muốn trở thành những hiền nhân thì hãy tránh ác hạnh.= 3. Nếu chúng ta nhìn thế giới bên ngoài sẽ thấy những sự vật; nếu chúng ta nhìn vào nội tâm sẽ thấy những thiện và ác.= 4. Nếu anh bắt đầu hát thì các con sẽ nhảy múa= 5. Nếu chúng ta chết từ cõi nhân loại thì chúng ta sẽ không sợ thế giới nhân gian= 6. Nếu chư thiên sanh trong cõi người học sẽ làm các phước sự.=
SỬA BÀI TẬP 14
Dịch sang tiếng Việt
4. Tumhe vihāraṃ upasaṅkamantā magge pupphāni vikkiṇante manusse passissatha=
Dịch sang tiếng Pāli
4. Sau khi nghe pháp bạn sẽ hoan hỷ với Đức Như Lai.=
@@@@@@@@@@@@@@@@@@ Hướng dẫn cách cài đặt và gõ chữ Pali
Quý vị vào link bên dưới để
xem hướng dẫn cách cài đặt và cách thức gõ.
Gõ Pāli và Sanskrit trên Windows 10
https://tienvnguyen.net/a704/phong-chu-pali-unicode-unicode-pali-fonts
Gõ Tiếng Việt trên Windows 10
http://unikey.vn/vietnam/
|