|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 03 tháng 09, 2024
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 364, 365. CÓ, KHÔNG TUỲ Ở GÓC NHÌN- Kinh Thẩm Định I (Paripucchitasuttaṃ) & Kinh Thẩm Định II (Dutiyaparipucchitasuttaṃ). ******
Cái có, cái không đối với
hành giả đôi khi trở nên vô
cùng quan trọng. Không có
cái nên chấp thủ hay có cái
để buông xả tuy hai mà một,
tuy một mà hai. Có những
pháp trên lý luận triết lý
thì hoàn toàn tương đồng
nhưng trên sự quán chiếu
thực tại thì tâm thế rất
khác. Đó là nguyên nhân sâu
xa tại sao chỉ là sự sanh
diệt của năm uẩn mà nhận
thức thì trùng trùng. Đôi
khi phủ định hay xác định
chỉ là cách nói.
Kinh Thẩm Định I
Nhân duyên ở Sāvatthī.
Này chư Tỳ khưu, các Thầy nghĩ
thế nào,
các Thầy có xem sắc “Đây là
của ta, đây là ta, đây là tự
ngã của ta”
chăng?
“Dạ không, bạch Đức Thế Tôn”
“Tốt lắm. Này chư Tỳ khưu,
các sắc nên được quán sát
với chánh trí
“Đây
không phải là của ta, đây
không phải là ta, đây không
phải là tự ngã của ta”
“Các Thầy có xem thọ…
“Tốt lắm. Này chư Tỳ khưu,
các thức nên được quán sát
với chánh trí “Đây không
phải là của ta, đây không
phả là ta, đây không phải là
tự ngã của ta”
Thấy như vậy …vị ấy hiểu
rằng không còn trạng thái
nầy nữa.
Kinh Thẩm Định II
Nhân duyên ở Sāvatthī.
Này chư Tỳ khưu, các Thầy
nghĩ thế nào, các Thầy có
xem sắc “Đây không phải là
của ta, đây không phải là
ta, đây không phải là tự ngã
của ta” chăng?
“Dạ có, bạch Đức Thế Tôn”
“Tốt lắm. Này chư Tỳ khưu,
các sắc nên được quán sát
với chánh trí “Đây không
phải là của ta, đây không
phải là ta, đây không phải
là tự ngã của ta”
“Các Thầy có xem thọ…
“Tốt lắm. Này chư Tỳ khưu,
các thức nên được quán sát
với chánh trí “Đây không
phải là của ta, đây không
phả là ta, đây không phải là
tự ngã của ta”
Thấy như vậy …vị ấy hiểu
rằng không còn trạng thái
nầy nữa.
Chú thích
Chữ
paripucchita có
nghĩa là thẩm định, nghiên
cứu, suy xét, điều tra.
Về ý nghĩa của hai bài kinh,
trên phương diện pháp học,
thì giống nhau. Nhưng trên
phương diện pháp hành thì có
khác biệt: bài kinh đầu là
sự quán chiếu từ cái nhìn
phủ định (không xem là..),
và bài thứ hai nhìn theo
cách xác định (được xem
là…).
Hai cách nầy được ứng
dụng tuỳ theo căn tánh cũng
như trình độ của hành giả
(…)
Cả hai bài kinh nầy ghi lại
những lời Phật dẫn dắt trực
tiếp khi chư tăng hành
trình. Phật ngôn nguyên thuỷ
gồm từng phần một đối với
sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
Khi kết tập để gọn và mau
nhận ra ý nghĩa nên những
phần giữa được lược qua.
Một lần nữa trong sự quán
chiếu cần được phân rõ và
thẩm định riêng lẽ từng uẩn
một.
Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình
_________________________________
Dưới đây là chánh văn Pāli cùng với bản Việt dịch của Hoà thượng
Thích Minh Châu
Sāvatthinidānaṃ.
“Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṃ
adassāvī …pe… sappurisadhamme avinīto rūpaṃ attato samanupassati,
rūpavantaṃ vā attānaṃ; attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. Ayaṃ
vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano rūpabandhanabaddho
santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati
baddho mīyati baddho asmā lokā paraṃ lokaṃ gacchati.
Nhân duyên ở Sāvatthi … —Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, xem sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là kẻ vô văn phàm phu, bị trói buộc bởi các trói buộc của sắc, bị trói buộc bởi các trói buộc nội ngoại, kẻ không thấy bờ bên này, kẻ không thấy bờ bên kia, khi sanh bị trói buộc, khi chết bị trói buộc, khi đi từ đời này qua đời khác bị trói buộc.
Vedanaṃ attato samanupassati …pe… vedanāya vā
attānaṃ. Ayaṃ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano
vedanābandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī
apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṃ lokaṃ
gacchati. Saññaṃ … saṅkhāre … viññāṇaṃ attato samanupassati …pe…
ayaṃ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano viññāṇabandhanabaddho
santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati
baddho mīyati baddho asmā lokā paraṃ lokaṃ gacchati.
… xem thọ … xem tưởng … xem các hành … Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, xem thức như là tự ngã, tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là kẻ vô văn phàm phu, bị trói buộc bởi các trói buộc của thức, bị trói buộc bởi các trói buộc của nội ngoại, kẻ không thấy bờ bên này, kẻ không thấy bờ bên kia, khi sanh bị trói buộc, khi chết bị trói buộc, khi đi từ đời này qua đời khác bị trói buộc.
Sutavā ca kho, bhikkhave,
ariyasāvako ariyānaṃ dassāvī …pe… sappurisadhamme suvinīto na rūpaṃ
attato samanupassati, na rūpavantaṃ vā attānaṃ; na attani vā rūpaṃ,
na rūpasmiṃ vā attānaṃ.
Ayaṃ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na rūpabandhanabaddho,
na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī, pāradassī; ‘parimutto so
dukkhasmā’ti vadāmi.
Còn vị Ða văn Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, thấy
rõ các bậc Thánh … tu tập pháp các bậc Chân nhân, không xem sắc như
là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự
ngã ở trong sắc.
Người như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị
Ða văn Thánh đệ tử, không bị trói buộc bởi các trói buộc của sắc,
không bị trói buộc bởi các trói buộc nội ngoại, vị đã thấy bờ bên
này, vị đã thấy bờ bên kia. Ta nói, vị ấy được giải thoát hoàn toàn
khỏi đau khổ.
Na vedanaṃ attato …pe… na
saññaṃ attato …pe… na saṅkhāre attato …pe… na viññāṇaṃ attato
samanupassati …pe… ayaṃ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na
viññāṇabandhanabaddho, na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī,
pāradassī, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
… Ðối với thọ … với tưởng … với các hành … … không xem thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Vị như vậy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị Ða văn Thánh đệ tử, không bị trói buộc bởi sự trói buộc của thức, không bị trói buộc bởi sự trói buộc nội ngoại; vị đã thấy bờ bên này, đã thấy bờ bên kia. Ta nói, vị ấy đã giải thoát hoàn toàn khỏi đau khổ. |