|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Ba, ngày 17 tháng 09, 2024
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 373. LỤY CHI MỘT MỚ CỎ HOA BÊN ĐƯỜNG- Kinh Vô Thường (Aniccasuttaṃ), Kinh Vô Thường II (Dutiyāniccasuttaṃ), Kinh Vô Thường III (Tatiyāniccasuttaṃ), Kinh Khổ Não (Dukkhasuttaṃ), Kinh Khổ Não II (Dutiyadukkhasuttaṃ), Kinh Khổ Não III (Tatiyadukkhasuttaṃ), Kinh Vô Ngã (Anattasuttaṃ), Kinh Vô Ngã II (Dutiyānattasuttaṃ), Kinh Vô Ngã III (Tatiyānattasuttaṃ).. ******
Ham muốn cái không đáng ham
muốn là tự chuốc khổ. Vấn
nạn muôn thuở của trần gian
là xây dựng lâu đài trên bãi
cát để rồi thất vọng với
thực tại “công dã tràng”.
Đối với hành giả tu quán
niệm thì ý niệm ham muốn và
đối tượng ham muốn đều mang
chung đặc tính là biến đổi,
bất kham, và không nằm trong
chủ quyền. Càng ái chấp thì
càng thất vọng và giao động.
Tâm chỉ tự tại khi vượt lên
trên ái chấp những gì là phù
ảo, hư vọng.
Kinh Văn:
137.
sāvatthinidānaṃ. “yaṃ,
bhikkhave, aniccaṃ; tatra vo
chando pahātabbo. kiñca,
bhikkhave, aniccaṃ? rūpaṃ,
bhikkhave, aniccaṃ; tatra vo
chando pahātabbo. vedanā
aniccā ... pe ... saññā...
saṅkhārā... viññāṇaṃ
aniccaṃ; tatra vo chando
pahātabbo. yaṃ, bhikkhave,
aniccaṃ; tatra vo chando
pahātabbo”ti. dutiyaṃ.
Vô Thường (SN 22. 137)
Nhân duyên tại Sāvatthi.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ ước muốn đối với những gì vô thường. Cái gì vô
thường? Sắc là vô thường;
thọ là vô thường; tưởng là
vô thường; hành là vô
thường; thức là vô thường.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ ước muốn đối với những gì vô thường.
Vô Thường II (SN 22. 138)
138. sāvatthinidānaṃ. “yaṃ, bhikkhave, aniccaṃ; tatra vo
rāgo pahātabbo. kiñca,
bhikkhave, aniccaṃ? rūpaṃ,
bhikkhave, aniccaṃ; tatra vo
rāgo pahātabbo. vedanā
aniccā... saññā...
saṅkhārā... viññāṇaṃ
aniccaṃ; tatra vo rāgo
pahātabbo. yaṃ, bhikkhave,
aniccaṃ; tatra vo rāgo
pahātabbo”ti. tatiyaṃ.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ mê đắm đối với những gì vô
thường. Cái gì vô thường?
Sắc là vô thường; thọ là vô
thường; tưởng là vô thường;
hành là vô thường; thức là
vô thường.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ mê đắm đối với những gì vô
thường.
Vô Thường III (SN 22. 139)
139. sāvatthinidānaṃ. “yaṃ, bhikkhave,
aniccaṃ; tatra vo chandarāgo
pahātabbo. kiñca, bhikkhave,
aniccaṃ? rūpaṃ, bhikkhave,
aniccaṃ, tatra vo chandarāgo
pahātabbo. vedanā aniccā...
saññā... saṅkhārā...
viññāṇaṃ aniccaṃ; tatra vo
chandarāgo pahātabbo. yaṃ,
bhikkhave, aniccaṃ; tatra vo
chandarāgo pahātabbo”ti.
catutthaṃ.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ tham dục đối với những gì vô thường. Cái gì vô
thường? Sắc là vô thường;
thọ là vô thường; tưởng là
vô thường; hành là vô
thường; thức là vô thường.
Này chư Tỳ khưu hãy từ bỏ tham dục đối với những gì vô thường.
KINH KHỔ, KINH KHỔ II, KINH
KHỔ III (SN 22. 140, 141,
142)
Có nội dung giống ba kinh trên chỉ khác là chữ
“vô thường” đổi thành “khổ
não”
KINH VÔ NGÃ, KINH VÔ NGÃ II, KINH VÔ NGÃ III (SN 22.
143, 144, 145)
Có nội dung giống ba kinh trên chỉ khác là chữ
“vô thường” đổi thành “vô
ngã”
Chú thích
Chữ chanda là ước muốn.
Thường được dịch là dục. Bản
Anh ngữ của ngài Bodhi dịch
là desire.
Chữ rāga là sự mê đắm.
Thường được dịch là tham.
Bản Anh ngữ của ngài Bodhi
dịch là lust.
Chữ chadaràga là từ kép
mang ý nghĩa chung là
ái chấp.
Thường dịch là dục tham. Bản
Anh ngữ của ngài Bodhi dịch
là desire and
lust.
Chữ vô thường – anicca- chỉ cho đặc tính biến đổi, hoại
diệt.
Chữ khổ não – dukkha - chỉ cho đặc tính bất toàn, khó
chịu, khổ luỵ.
Chữ vô ngã – anatta - chỉ cho sự vô chủ quyền, không thực
thể hằng hữu.
Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình
_________________________________
Dưới đây là chánh văn Pāli cùng với bản Việt dịch của Hoà thượng
Thích Minh Châu
II. Vô Thường (S.iii,177)
1) Nhân duyên ở Sàvatthi.
2) -- Cái gì vô thường, này
các Tỷ-kheo, ở đây các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Này
các Tỷ-kheo, cái gì là vô thường?
3) Này các Tỷ-kheo, sắc là vô
thường.
4-6) ... Thọ... Tưởng... Các
hành...
7) Thức là vô thường, ở đây,
các Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
8) Cái
gì vô thường, này các Tỷ-kheo, ở đây các Ông cần phải đoạn
trừ lòng dục.
III. Vô Thường
(Như kinh trên, chỉ
khác là tham (ràga) thay thế cho dục (chanda).
IV. Vô Thường
(Như kinh trên, chỉ
khác là cả dục và tham ).
V-VI-VII. Khổ (1,2,3)
(Như kinh trên, chỉ
khác là khổ thay thế cho vô thường ).
VIII-IX-X. Vô Ngã (1,2,3)
(Như kinh trên, chỉ khác là vô ngã thay thế cho
khổ ).
Tất cả 9 bài kinh nầy có cùng chú thích với bài kinh
Kukkuḷasutta (Kinh Than Hừng)
kukkuḷavaggassa paṭhame kukkuḷanti santattaṃ ādittaṃ
chārikarāsiṃ viya mahāpariḷāhaṃ. imasmiṃ sutte
dukkhalakkhaṇaṃ kathitaṃ, sesesu aniccalakkhaṇādīni. sabbāni
cetāni pāṭiyekkaṃ puggalajjhāsayena kathitānīti. |