|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Sáu, ngày 12, tháng 09, 2025 MÔN HỌC THẮNG PHÁP PHỔ THÔNGTHẮNG PHÁP TẬP YẾU (ABHIDHAMMA SANGAHA) Chương 9: Phân Tích Thiền Án (Kammaṭṭhānasangahavibhāga) Bài 143. Thiền Án Samatha (Tịnh Chỉ) tiếp theo
Chánh văn
Buddhānussati, dhammānussati, sanghānussati,
sīlānussati, cāgānussati, devatānussati, upasamānussati,
maraṇānussati, kāyagatāsati, ānāpānasati cā ti imā dasa
anussatiyo nāma.
Mười tùy niệm (Anussati)
1.
Niệm Phật (buddhānussati)
2.
Niệm Pháp (dhammānussati)
3.
Niệm Tăng (saṅghānussati)
4.
Niệm Giới (sīlānussati)
5.
Niệm Thí (cāgānussati)
6.
Niệm Thiên (devatānussati)
7.
Niệm Niết-bàn (upasamānussati)
8.
Niệm Chết (maraṇānussati)
9.
Niệm Thân (kāyagatāsati)
10.
Niệm Hơi thở (ānāpānasati)
Chú Thích
Tùy niệm (Anussati) là một các tu thiền định, trong đó
hành giả quán niệm lặp đi lặp lại một đối tượng cao quý,
hiền thiện (như Đức Phật, Pháp, Tăng, Giới, Thí, Thiên,
Niết-bàn, cái chết, thân, hơi thở…).
Thuật ngữ Anussati (Pāli) = anu- (theo sau, lặp lại,
tiếp nối) + sati (niệm, chánh niệm, nhớ nghĩ). Nghĩa
đen: “sự nhớ nghĩ lại, sự quán niệm lập đi lập lại, sự
ghi nhớ liên tục.” Trong Hán Việt, thường dịch là “tùy
niệm”, vì chữ tùy gợi nghĩa “theo sau, thuận theo”
(tương ứng với tiếp đầu ngữ anu-).
Khác với “Sati” thông thường.
Sati (niệm, chánh niệm): là khả năng tỉnh giác,
nhớ biết ngay trong hiện tại. Anussati (tùy niệm): là
niệm có đối tượng cụ thể, được lặp lại liên tục, thường
là các đối tượng thiện giúp nuôi lớn tín tâm và định
tâm. Buddhānussati
“tùy niệm Phật”: thường xuyên nhớ nghĩ và quán
tưởng về các phẩm chất của Đức Phật. Maraṇānussati
“tùy niệm sự chết”: nhớ nghĩ rằng cái chết chắc
chắn, nhưng thời điểm lại bất định.
1. Niệm Phật (Buddhānussati)
Quán tưởng các đức tính của Đức Phật theo công thức
truyền thống:
‘Đức Thế Tôn là Bậc Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh
Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Ðiều Ngự, Thiên
Nhân Sư, Phật Đà, Thế Tôn’
2. Niệm Pháp (Dhammānussati)
Quán tưởng các đức tính của Pháp theo công thức truyền
thống:
‘Chúng ta sẽ có lòng tin vững chắc nơi Giáo Pháp như
vầy: “‘Chánh Pháp do Phật
thiện thuyết, thiết thực hiện tiền, vượt ngoài thời
gian, đến để chứng nghiệm, hiệu năng hướng thượng, trí
giả thân chứng..”
3. Niệm Tăng (Saṅghānussati)
Quán tưởng các đức tính của Tăng theo công thức truyền
thống:
“Chư Tăng thánh đệ tử của Đức Thế Tôn là bậc thiện hạnh,
trực hạnh, như hạnh, chánh hạnh, gồm bốn đôi tám vị,
xứng đáng được tôn quý, cung đón, cúng dường, chấp tay
kính lễ, là phước
điền vô thượng trong đời.”
4. Niệm Giới (Sīlānussati)
Quán tưởng về các đức tính thanh tịnh của giới hạnh:
trọn vẹn, không lấm tì vết, không rạn nứt.
5. Niệm Thí (Cāgānussati)
Quán tưởng đức tính của lòng rộng rãi, xả tài, và bố
thí.
6. Niệm Thiên (Devatānussati)
Quán tưởng công đức của chư Thiên, suy niệm rằng:
7. Niệm Niết-bàn (Upasamānussati)
Quán tưởng Niết-bàn – trạng thái an tịnh, vắng lặng.
8. Niệm Chết (Maraṇānussati)
Quán tưởng rằng: “Cái chết của ta chắc chắn, thời điểm
cái chết thì bất định, và khi chết, phải buông bỏ tất
cả.”
9. Niệm Thân (Kāyagatāsati)
Quán tưởng 32 phần của thân thể bất tịnh:
Tóc đầu, tóc thân, móng, răng, da, thịt, gân, xương,
tủy, thận, tim, gan, ruột non, lá lách, phổi, ruột già,
dạ dày, đồ ăn chưa tiêu, phân, óc, mật, đàm, mủ, máu, mồ
hôi, mỡ, lệ, hạch, nước miếng, nước mũi, chất nhờn khớp,
nước tiểu.
10. Niệm Hơi thở (Ānāpānasati)
Chánh niệm, chú tâm vào sự xúc chạm của hơi thở ra vào,
nơi cửa mũi hoặc môi trên – chỗ không khí chạm đến – với
sự tỉnh giác khi thở vào và thở ra.
CHƯƠNG IX.
TOÁT YẾU NGHIỆP XỨ
|