|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Tư, ngày 17 tháng 09, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 503. NHỮNG PHÁP HÀNH DẪN TỚI NIẾT BÀN - Kinh Niệm Thân (Kāyagatāsatisuttaṃ) . ... .
Những pháp tu tập trong bài kinh nầy kể cả phần nói về “ba mươi bảy
phẩm trợ đạo” (bodhipakkhiya dhamma), sẽ được triển khai kỹ hơn
tại Kinh Tăng Chi Bộ 43:12 (ix–xlv).
Các giải thích chi tiết hơn có thể tìm thấy trong:
Kinh Văn
Kinh Tịnh chỉ và Tuệ
Quán (samathavipassanāsuttaṃ)
367. “asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca
maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ? yo,
bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhataṃ. katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
samatho ca vipassanā ca. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe .... dutiyaṃ.
“Này các Tỳ-khưu, Ta sẽ giảng cho các Thầy về vô vi (Nibbāna) và
con đường dẫn đến vô vi. Hãy lắng nghe ...
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là vô vi?
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Kinh Hữn Tầm Hữu Tứ
(Savitakkasavicārasuttaṃ)
368. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
savitakkasavicāro samādhi, avitakkavicāramatto samādhi,
avitakkāvicāro samādhi — ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe .... tatiyaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Thiền định có tầm và tứ ;
Kinh Không Tánh Định
(Suññatasamādhisuttaṃ)
369. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? suññato
samādhi, animitto samādhi, appaṇihito samādhi — ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe .... catutthaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Không tánh định;
Kinh Niệm Xứ
(Satipaṭṭhānasuttaṃ)
370. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? cattāro
satipaṭṭhānā. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
.... pañcamaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Bốn niệm xứ – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Chánh Cần
(Sammappadhānasuttaṃ)
371. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? cattāro
sammappadhānā. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ...
pe .... chaṭṭhaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Bốn chánh cần – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Thần Túc
(Iddhipādasuttaṃ)
372. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? cattāro
iddhipādā. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
.... sattamaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Bốn thần túc – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Ngũ Căn
(Indriyasuttaṃ)
373. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
pañcindriyāni. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ...
pe .... aṭṭhamaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Năm căn – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Ngũ Lực
(Balasuttaṃ)
374. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? pañca
balāni. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
navamaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Năm lực – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Giác Chi
(bojjhaṅgasuttaṃ)
375. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? satta
bojjhaṅgā. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
.... dasamaṃ.
“Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Bảy giác chi – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
Kinh Đạo Chi
(Maggaṅgasuttaṃ)
376. “katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? ariyo
aṭṭhaṅgiko maggo. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ, desito
asaṅkhatagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ
hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya kataṃ vo taṃ mayā.
etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. jhāyatha,
bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha.
ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanī”ti. ekādasamaṃ.
1. “Và này các Tỳ-khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi?
Tám đạo chi – được gọi là con đường dẫn đến vô vi.”
2. “Như vậy, này các Tỳ khưu, Ta đã giảng cho các Thầy về pháp vô vi và
con đường đưa đến vô vi. Những gì một bậc Thầyvì
lòng thương tưởng, vì tâm
bi mẫn, vì lợi ích cho đệ tử, cần phải làm, Ta đã làm cho các
Thầy. Kia là gốc cây, nọ là những am thất trống. Hãy tu tập
thiền định, này các Tỳ khưu, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối
tiếc. Đây là lời dạy của Ta cho các Thầy.”
Chú Thích
Loại thiền định không có tầm, nhưng còn tứ (avitakka vicāramatta samādhi)
không khớp với trình tự quen thuộc của bốn tầng thiền (jhana),
trong đó:
Để đồng bộ hai hệ thống này, Thắng Pháp Abhidhamma đã bổ sung chuỗi bốn
thiền (tứ thiền) thành chuỗi năm thiền (ngũ thiền), trong đó:
Tầng thiền thứ hai của tứ thiền (không có tầm nhưng còn tứ) trở
thành tầng thiền thứ ba trong ngũ thiền.
Tham khảo Atthasālinī (As) trang 179–180, nơi giải thích lý do tồn tại hai
hệ thống này. Bộ ba
thiền định này cũng xuất hiện ở các chỗ khác trong Kinh Nikāya,
ví dụ tại: Dīgha Nikāya (DN) I 219,19–20, Majjhima Nikāya (MN) I
162,14–15, và Aṅguttara Nikāya (AN) IV 300,28–301,1.
Sớ Giải bài kinh nầy (Sāratthappakāsinī) không giải thích trực tiếp ba
phương thức thiền định: Không tánh, Vô Tướng, Vô nguyện (Suññata
samādhi, Animitta samādhi, Appaṇihita samādhi)
Tham khảo thêm trong Thanh Tịnh Đạo Luận (Visuddhimagga) trang 657–659
(Chương 21, đoạn 66–73), nơi luận về "ba cửa ngõ giải thoát"
(vimokkha-mukha).
Sớ Giải
366-376. asaṅkhatasaṃyutte asaṅkhatanti akataṃ. hitesināti
hitaṃ esantena. anukampakenāti anukampamānena. anukampaṃ
upādāyāti anukampaṃ cittena pariggahetvā, paṭiccātipi vuttaṃ
hoti. kataṃ vo taṃ mayāti taṃ mayā imaṃ asaṅkhatañca
asaṅkhatamaggañca desentena tumhākaṃ kataṃ. ettakameva hi
anukampakassa satthu kiccaṃ, yadidaṃ aviparītadhammadesanā. ito
paraṃ pana paṭipatti nāma sāvakānaṃ kiccaṃ. tenāha etāni,
bhikkhave, rukkhamūlāni ... pe ... amhākaṃ anusāsanīti iminā
rukkhamūlasenāsanaṃ dasseti. suññāgārānīti iminā janavivittaṃ
ṭhānaṃ. ubhayena ca yogānurūpaṃ senāsanaṃ ācikkhati, dāyajjaṃ
niyyāteti. ♦ jhāyathāti ārammaṇūpanijjhānena
aṭṭhatiṃsārammaṇāni, lakkhaṇūpanijjhānena ca aniccādito
khandhāyatanādīni upanijjhāyatha, samathañca vipassanañca
vaḍḍhethāti vuttaṃ hoti. mā pamādatthāti mā pamajjittha. mā
pacchā vippaṭisārino ahuvatthāti ye hi pubbe daharakāle
arogakāle sattasappāyādisampattikāle satthu sammukhībhāvakāle ca
yonisomanasikārarahitā rattindivaṃ maṅkulabhattaṃ hutvā
seyyasukhaṃ middhasukhaṃ anubhontā pamajjanti, te pacchā
jarākāle rogakāle maraṇakāle vipattikāle satthu parinibbutakāle
ca taṃ pubbe pamādavihāraṃ anussarantā
sappaṭisandhikālakiriyañca bhāriyaṃ sampassamānā vippaṭisārino
honti. tumhe pana tādisā mā ahuvatthāti dassento āha “mā pacchā
vippaṭisārino ahuvatthā”ti. ♦ ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanīti ayaṃ
amhākaṃ santikā “jhāyatha mā pamādatthā”ti tumhākaṃ anusāsanī,
ovādoti vuttaṃ hoti.
Sớ giải Tương Ưng Vô Vi (SN 43.366–376)
asaṅkhatanti akataṃ.
hitesināti hitaṃ esantena.
anukampakenāti anukampamānena.
anukampaṃ upādāyāti anukampaṃ cittena pariggahetvā, paṭiccātipi vuttaṃ
hoti.
kataṃ vo taṃ mayāti taṃ mayā imaṃ asaṅkhatañca asaṅkhatamaggañca desentena
tumhākaṃ kataṃ.
ettakameva hi anukampakassa satthu kiccaṃ, yadidaṃ aviparītadhammadesanā.
ito paraṃ pana paṭipatti nāma sāvakānaṃ kiccaṃ.
tenāha etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni ... pe ... amhākaṃ anusāsanīti iminā
rukkhamūlasenāsanaṃ dasseti.
suññāgārānīti iminā janavivittaṃ ṭhānaṃ.
ubhayena ca yogānurūpaṃ senāsanaṃ ācikkhati, dāyajjaṃ niyyāteti.
jhāyathāti ārammaṇūpanijjhānena aṭṭhatiṃsārammaṇāni, lakkhaṇūpanijjhānena
ca aniccādito khandhāyatanādīni upanijjhāyatha, samathañca
vipassanañca vaḍḍhethāti vuttaṃ hoti.
mā pamādatthāti mā pamajjittha.
mā pacchā vippaṭisārino ahuvatthāti …
ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanīti ayaṃ amhākaṃ santikā “jhāyatha mā
pamādatthā”ti tumhākaṃ anusāsanī, ovādoti vuttaṃ hoti.
Tương Ưng Vô Vi
-ooOoo-
Phần Một - Phẩm Một
I. Thân (S.iv,359)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về pháp vô vi và con
đường đưa đến vô vi (asankhata). Hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự
đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là vô vi.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Thân niệm (kàyagatà sati), này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường
đưa đến vô vi.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết
về con đường đưa đến vô vi.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn
nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối
hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
II. Chỉ (Samatha) (S.iv,360)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về vô vi và
về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự
đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là vô vi.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi,
chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi...
(như trên)...
III. Tầm (S.iv,360)
1-2) ...
3)-- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Có định có tầm, có tứ; có định không tầm, có tứ; có định không
tầm, không tứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô
vi.
IV. Không
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Không định, Vô tướng định, Vô nguyện định. Này các Tỷ-kheo,
đây là con đường đưa đến vô vi.
V. Niệm Xứ.
1-2) ...
3) --Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Bốn niệm xứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
VI. Chánh Cần.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Bốn chánh cần, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô
vi.
VII. Như Ý Túc.
1-2) ...
3) -- Này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Bốn như ý túc, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
VIII. Căn.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Năm căn, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
IX. Lực.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Năm lực, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
X. Giác Chi.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô
vi.
XI. Với Con Ðường (S.iv,361)
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con
đường đưa đến vô vi.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết
về con đường đưa đến vô vi.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn
nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối
hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Tương Ưng Vô Vi
-ooOoo-
Phần Một - Phẩm Một
I. Thân (S.iv,359)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về pháp vô vi và con
đường đưa đến vô vi (asankhata). Hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự
đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là vô vi.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Thân niệm (kàyagatà sati), này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường
đưa đến vô vi.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết
về con đường đưa đến vô vi.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn
nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối
hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông. -oo0oo- |