BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Năm, ngày 18 tháng 09, 2025

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập III – Chương 42. Tương Ưng Vô Vi- Phẩm Thứ Nhì. SN 43.12 đến 43.44.
Bài 505. DIỆT TẬN THAM, SÂN, SI - Kinh Vô Vi (Asaṅkhatasuttaṃ), Kinh Vô Khuynh Hướng (Anatasuttaṃ), Kinh Vô Lậu …v.v…(Anāsavādisuttaṃ), Kinh Cứu Cánh (Parāyanasuttaṃ) .

... .
http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Tuong-Ung-505.jpg
http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.png
Vướng mắc đối với cái ưa thích, phiền muộn với cái không thích, sống trong ảo tưởng không thực vốn là những hệ luỵ muôn thuở của kiếp nhân sinh. Hiểu được điều đó cũng là hiểu một phầng tại sao đoạn tận tham, sân, si là đích đến của người tu Phật. Và cũng từ khái niệm nầy nêu rõ giá trị của giác ngộ, giải thoát.

Kinh Văn

Kinh Vô Vi (Asaṅkhatasuttaṃ)

377. “asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ? yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṃ. katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? samatho. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ, desito asaṅkhatagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya, kataṃ vo taṃ mayā. etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanīti.

 “asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ? yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṃ. katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? vipassanā. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ ... pe ... ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanīti.

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? savitakko savicāro samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? avitakko vicāramatto samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? avitakko avicāro samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? suññato samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? animitto samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? appaṇihito samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anuppādā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ uppādā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vīmaṃsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṃ bhāveti vivekanissitaṃ ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu samādhindriyaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu saddhābalaṃ bhāveti vivekanissitaṃ ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyabalaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu samādhibalaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu dhammavicayasambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... vīriyasambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... pītisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... passaddhisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... samādhisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... upekkhāsambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....

“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṃ bhāveti ... pe ... sammāvācaṃ bhāveti ... pe ... sammākammantaṃ bhāveti ... pe ... sammāājīvaṃ bhāveti ... pe ... sammāvāyāmaṃ bhāveti ... pe ... sammāsatiṃ bhāveti ... pe ... asaṅkhatañca vo bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ ... pe ...? katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsamādhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ, desito asaṅkhatagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya, kataṃ vo taṃ mayā. etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanī”ti. paṭhamaṃ.

(Tịnh chỉ)

1.    “Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe điều đó…

2.    “Và này các Tỳ khưu, thế nào là vô vi? Sự diệt tận tham, diệt tận sân, diệt tận si – điều này được gọi là vô vi.

3.    “Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Tịnh chỉ – điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…

4.    “Như vậy, này các Tỳ khưu, ta đã giảng cho các Thầy về vô vi và con đường dẫn đến vô vi… Đây là lời chỉ dạy của ta dành cho các Thầy.”

(Minh Sát)

5.    “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Minh sát – điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

(Định)

6.    “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định có tầm và có tứ – điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

7.    “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định không tầm, chỉ còn tứ…”

8.    “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định không tầm không tứ…”

9.    “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định về không tánh…”

10.                   “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định vô tướng…”

11.                   “…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con đường dẫn đến vô vi? Định vô nguyện – điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

(Tứ Niệm Xứ)

12.                   “…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống quán thân trong thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham ưu ở đời: điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

13.                   “…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống quán thọ trong thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham ưu ở đời…”

14.                   “…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống quán tâm trong tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham ưu ở đời…”

15.                   “…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống quán pháp trong pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham ưu ở đời, điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

(Tứ Chánh Cần)

16.                   “…Ở đây, này các Tỳ khưu, một vị Tỳ khưu khởi tâm mong cầu cho những pháp ác, bất thiện chưa sinh không sinh khởi; vị ấy tinh tấn, phát khởi năng lực, tác ý và tinh cần: điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

17.                   …Khởi tâm mong cầu đoạn diệt các pháp ác, bất thiện đã sinh…”

18.                   “…Khởi tâm mong cầu sinh khởi các pháp thiện chưa sinh…”

19.                   “…Khởi tâm mong cầu duy trì, không thoái giảm, tăng trưởng, quảng đại và viên mãn các pháp thiện đã sinh…”

(Tứ Thần Túc)

20.                   “…Vị ấy tu tập thần túc có định do dục và tác ý tinh cần…”

21.                   “…Có định do tinh tấn…”

22.                   …Có định do tâm…”

23.                   “…Có định do thẩm sát, điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”

(Ngũ Căn)

24.                   “…Vị ấy tu tập tín căn, dựa trên viễn ly, ly tham, diệt tận, và chín muồi trong giải thoát…”

25.                   “…tu tập tấn căn, niệm căn, định căn, và tuệ căn….

(Ngũ Lực)

26.                   “…Tu tập tín lực, dựa trên viễn ly, ly tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”

27.                   “…Tu tập tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực…”

(Thất Giác Chi)

28.                   “…Tu tập niệm giác chi, dựa trên viễn ly, ly tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”

29.                   “…Tu tập trạch pháp giác chi, cần giác chi, hỷ giác chi, khinh an giác chi, định giác chi, xả giác chi.  …

(Bát Chánh Đạo)

30.                   “…Tu tập chánh kiến, dựa trên viễn ly, ly tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”

31.                   “…Tu tập chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định…”

“Như vậy, này các Tỳ khưu, ta đã giảng cho các Thầy về vô vi và con đường dẫn đến vô vi. Những điều mà một vị thầy đầy từ bi nên làm vì lòng thương tưởng đệ tử, mong muốn điều tốt lành cho họ – điều đó ta đã làm cho các Thầy. Đây là những gốc cây, này các Tỳ khưu, đây là những căn nhà trống. Hãy thiền định, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là lời chỉ dạy của ta cho các Thầy.”

Kinh Vô Khuynh Hướng (Anatasuttaṃ)

378. “anatañca vo, bhikkhave, desessāmi, anatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anataṃ ... pe ...”. (yathā asaṅkhataṃ tathā vitthāretabbaṃ). dutiyaṃ.

“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về vô khuynh hướng và con đường đưa đến vô khuynh hướng. Hãy lắng nghe điều đó…

“Và này các Thầy, thế nào là vô khuynh hướng?…”

Sự diệt tận tham, diệt tận sân, diệt tận si – điều này được gọi là vô khuynh hướng.

“Như vậy, này các Thầy, ta đã giảng cho các Thầy về vô khuynh hướng. Những gì một vị Thầy đầy từ bi nên làm vì lòng thương tưởng các đệ tử, mong muốn điều tốt lành cho họ – điều đó ta đã làm cho các Thầy. Đây là những gốc cây, này các Thầy, đây là những căn nhà trống. Hãy thiền định, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là lời chỉ dạy của ta dành cho các Thầy.”

Kinh Vô Lậu …v..v.. (Anāsavādisuttaṃ)

408. “anāsavañca vo, bhikkhave, desessāmi anāsavagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anāsavaṃ ... pe ...  saccañca vo, bhikkhave, desessāmi saccagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, saccaṃ ...  pe ... pārañca vo, bhikkhave, desessāmi pāragāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, pāraṃ ...  pe ... nipuṇañca vo, bhikkhave, desessāmi nipuṇagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, nipuṇaṃ  ... pe ... sududdasañca vo, bhikkhave, desessāmi sududdasagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave,  sududdasaṃ ... pe ... ajajjarañca vo, bhikkhave, desessāmi ajajjaragāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca,  bhikkhave, ajajjaraṃ ... pe ... dhuvañca vo, bhikkhave, desessāmi dhuvagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha.  katamañca, bhikkhave, dhuvaṃ ... pe ... apalokitañca vo, bhikkhave, desessāmi apalokitagāmiñca maggaṃ.  taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, apalokitaṃ ... pe ... anidassanañca vo, bhikkhave, desessāmi anidassanagāmiñca maggaṃ.  taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anidassanaṃ ... pe ... nippapañcañca vo, bhikkhave, desessāmi  nippapañcagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave,  nippapañcaṃ ... pe ...? “santañca vo, bhikkhave,  desessāmi santagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, santaṃ ... pe ... amatañca vo, bhikkhave,  desessāmi amatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, amataṃ ...  pe ... paṇītañca vo,bhikkhave, desessāmi paṇītagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, paṇītaṃ ... pe ...  sivañca vo, bhikkhave, desessāmi sivagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, sivaṃ ... pe ... khemañca vo,  bhikkhave, desessāmi khemagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, khemaṃ ... pe ... taṇhākkhayañca vo,  bhikkhave, desessāmi taṇhākkhayagāmiñca maggaṃ.taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, taṇhākkhayaṃ ... pe ...? “acchariyañca vo, bhikkhave, desessāmi acchariyagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, acchariyaṃ ... pe ...  abbhutañca vo, bhikkhave, desessāmi abbhutagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, abbhutaṃ ... pe ...  anītikañca vo, bhikkhave, desessāmi anītikagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anītikaṃ ... pe ...  anītikadhammañca vo,bhikkhave, desessāmi anītikadhammagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anītikadhammaṃ ... pe ... nibbānañca vo, bhikkhave, desessāmi nibbānagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca,  bhikkhave, nibbānaṃ ... pe ... abyāpajjhañca {abyāpajjhañca (sī. syā. kaṃ. pī.)} vo, bhikkhave, desessāmi  abyāpajjhagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca,bhikkhave, abyāpajjhaṃ ... pe ... virāgañca vo, bhikkhave,  desessāmi virāgagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave,virāgo ... pe ...?“suddhiñca vo, bhikkhave,  desessāmi suddhigāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamā ca, bhikkhave, suddhi ... pe ... muttiñca vo, bhikkhave,  desessāmi muttigāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamā ca, bhikkhave, mutti ... pe ... anālayañca vo,  bhikkhave, desessāmi anālayagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, anālayo ... pe ... dīpañca vo,  bhikkhave, desessāmi dīpagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, dīpaṃ ... pe ... leṇañca vo, bhikkhave,  desessāmi leṇagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, leṇaṃ ... pe ... tāṇañca vo, bhikkhave, desessāmi  tāṇagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, tāṇaṃ ... pe ... saraṇañca vo, bhikkhave, desessāmi  saraṇagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave,saraṇaṃ ... pe ...anusāsanī”ti? bāttiṃsatimaṃ.

“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về vô lậu và con đường dẫn đến vô lậu. Hãy lắng nghe điều đó…

“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về chân lý và con đường dẫn đến chân lý…
Ta sẽ giảng cho các Thầy về:

  • Đáo bỉ ngạn
  • Vi tế
  • Bất khả tư nghì
  • Không già
  • Vững chắc
  • Không phân hủy
  • Vô tướng
  • Không vọng động
  • Tịch tịnh
  • Bất tử
  • Cao thượng
  • Cát tường
  • An toàn
  • Ái tận
  • Tuyệt vời
  • Kỳ diệu
  • Vô bệnh
  • Trạng thái không bệnh
  • Niết-bàn
  • Không phiền não
  • Ly tham
  • Thanh tịnh
  • Giải thoát
  • Không dính mắc
  • Hòn đảo
  • Nơi trú ẩn
  • Nơi an ổn
  • Chốn nương tựa…”

Kinh Cứu Cánh (Parāyanasuttaṃ)

409. “parāyanañca {parāyaṇañca (pī. sī. aṭṭha.)} vo, bhikkhave, desessāmi parāyanagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, parāyanaṃ? yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati, bhikkhave, parāyanaṃ. katamo ca, bhikkhave, parāyanagāmī maggo? kāyagatāsati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, parāyanagāmimaggo. iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā parāyanaṃ, desito parāyanagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya, kataṃ vo taṃ mayā.etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanī”ti. (yathā asaṅkhataṃ tathā vitthāretabbaṃ). tettiṃsatimaṃ.

1.    “Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về đích đến và con đường dẫn đến đích đến. Hãy lắng nghe điều đó…

2.    “Và này các Thầy, thế nào là đích đến?
Sự diệt tận tham, diệt tận sân, diệt tận si – điều này được gọi là đích đến.

3.    “Và thế nào là con đường dẫn đến đích đến?
Thân hành niệm – điều này được gọi là con đường dẫn đến đích đến.

4.    “Như vậy, này các Thầy, ta đã giảng cho các Thầy về đích đến và con đường dẫn đến đích đến. Những gì một vị Thầy đầy từ bi nên làm vì lòng thương tưởng các đệ tử, mong muốn điều tốt lành cho họ – điều đó ta đã làm cho các Thầy. Đây là những gốc cây, này các Thầy, đây là những căn nhà trống. Hãy thiền định, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là lời chỉ dạy của ta dành cho các Thầy.”

Chú Thích

Những bài kinh nầy có nội dung căn bản như trong phẩm thứ nhất nêu rõ về mục tiêu đoạn tận tham, sân, si của sự tu tập.

Tất cả tên gọi khác nhau của những mục tiêu được đều ra được xem là những cách mô tả về niết bàn trong sự hữu hạn của ngôn ngữ.

Những chi tiết về các pháp tu sẽ được giảng rộng trong quyển V của Tương Ưng Bộ.

Sớ Giải

377-409. kāye kāyānupassītiādīsu yaṃ vattabbaṃ, taṃ parato vakkhāma.

anatantiādīsu taṇhānatiyā abhāvena anataṃ. catunnaṃ āsavānaṃ abhāvena anāsavaṃ. paramatthasaccatāya saccaṃ. vaṭṭassa parabhāgaṭṭhena pāraṃ. saṇhaṭṭhena nipuṇaṃ. suṭṭhu duddasatāya sududdasaṃ. jarāya ajaritattā ajajjaraṃ. thiraṭṭhena dhuvaṃ. apalujjanatāya apalokitaṃ. cakkhuviññāṇena apassitabbattā anidassanaṃ. taṇhāmānadiṭṭhipapañcānaṃ abhāvena nippapañcaṃ.

santabhāvaṭṭhena santaṃ. maraṇābhāvena amataṃ. uttamaṭṭhena paṇītaṃ. sassirikaṭṭhena sivaṃ. nirupaddavatāya khemaṃ. taṇhākkhayassa paccayattā taṇhakkhayaṃ.

vimhāpanīyaṭṭhena accharaṃ paharitabbayuttakanti acchariyaṃ. abhūtameva bhūtaṃ ajātaṃ hutvā atthīti vā abbhutaṃ. niddukkhattā anītikaṃ. niddukkhasabhāvattā anītikadhammaṃ. vānābhāvena nibbānaṃ. byābajjhābhāveneva abyābajjhaṃ. virāgādhigamassa paccayato virāgaṃ. paramatthasuddhitāya suddhi. tīhi bhavehi muttatāya mutti. kāmālayānaṃ abhāvena anālayaṃ. patiṭṭhaṭṭhena dīpaṃ. allīyitabbayuttaṭṭhena leṇaṃ. tāyanaṭṭhena tāṇaṃ. bhayasaraṇaṭṭhena saraṇaṃ, bhayanāsananti attho. paraṃ ayanaṃ gati patiṭṭhāti parāyaṇaṃ. sesamettha vuttanayamevāti.

 Sớ giải từ phân đoạn 377 đến 409:

“Trong phần kāye kāyānupassī (quán thân trong thân) v.v., những gì cần bàn sẽ được trình bày sau.”

Về các thuật ngữ như anataṃ, v.v.:

1. anataṃ (không khuynh hướng):

Do sự vắng mặt của sự nghiêng ngả bởi tham ái (taṇhānatiyā abhāvena), nên gọi là anataṃ – không khuynh hướng.

2. anāsavaṃ (vô lậu):

Do vắng mặt của bốn lậu hoặc (āsava), nên gọi là anāsavaṃ – không còn lậu hoặc.

3. saccaṃ (chân lý):

Vì là chân lý tối thượng (paramattha-sacca) nên được gọi là saccaṃ.

4. pāraṃ (đáo bỉ ngạn):

Vì là phía bên kia của vòng luân hồi (vaṭṭa) nên gọi là pāraṃ.

5. nipuṇaṃ (vi tế):

Vì có tính chất vi tế, tinh tế nên gọi là nipuṇaṃ.

6. sududdasaṃ (khó thấy):

Vì rất khó để thấy nên gọi là sududdasaṃ.

7. ajajjaraṃ (không già):

Vì không bị già cỗi bởi lão suy nên gọi là ajajjaraṃ.

8. dhuvaṃ (vững chắc):

Do tính chất bền vững, bất hoại, nên gọi là dhuvaṃ.

9. apalokitaṃ (không phân hủy):

Vì không bị tan rã, không biến hoại nên gọi là apalokitaṃ.

10. anidassanaṃ (vô tướng):

Vì không thể thấy bằng nhãn thức (cakkhu-viññāṇa) nên gọi là anidassanaṃ – không thể hiện tướng.

11. nippapañcaṃ (vô phức tạp):

Do vắng mặt của các phức tạp do tham ái, ngã mạn, tà kiến, nên gọi là nippapañcaṃ – không phân tán, không rối rắm.

12. santaṃ (tịch tịnh):

Vì có tánh cách vắng lặng nên gọi là santaṃ.

13. amataṃ (bất tử):

Do không có cái chết, nên gọi là amataṃ – bất tử.

14. paṇītaṃ (tối thắng):

Vì là tối thượng, vượt trên mọi pháp thế gian, nên gọi là paṇītaṃ.

15. sivaṃ (cát tường):

Vì có tính cách tốt lành nên gọi là sivaṃ.

16. khemaṃ (an toàn):

Vì không bị phiền não quấy nhiễu, nên gọi là khemaṃ.

17. taṇhakkhayaṃ (ái tận):

Vì là kết quả của sự đoạn tận tham ái, nên gọi là taṇhakkhayaṃ.

18. acchariyaṃ (kỳ diệu):

Do có tính chất gây kinh ngạc, nên gọi là acchariyaṃ.

19. abbhutaṃ (lạ thường):

Vì là điều chưa từng có, nay hiện hữu, nên gọi là abbhutaṃ.

20. anītikaṃ (vô bệnh):

Do không có bệnh khổ, nên gọi là anītikaṃ.

21. anītikadhammaṃ (pháp không bệnh):

Do có bản chất không khổ, không bệnh, nên gọi là anītikadhammaṃ.

22. nibbānaṃ (Niết-bàn):

Do vắng mặt các phiền não như dục vọng, nên gọi là nibbānaṃ.

23. abyābajjhaṃ (không nguy hại):

Do không có chướng ngại, tổn hại, nên gọi là abyābajjhaṃ.

24. virāgaṃ (ly tham):

Vì là kết quả của sự ly tham, nên gọi là virāgaṃ.

25. suddhi (thanh tịnh):

Vì là sự thanh tịnh tối hậu, nên gọi là suddhi.

26. mutti (giải thoát):

Vì là sự giải thoát khỏi ba cõi, nên gọi là mutti.

27. anālayaṃ (không chấp trước):

Vì không còn bám víu vào dục lạc, nên gọi là anālayaṃ.

28. dīpaṃ (hải đảo):

Vì là nơi nương tựa vững chắc, nên gọi là dīpaṃ.

29. leṇaṃ (nơi trú ẩn):

Vì là chốn trú ngụ an toàn, nên gọi là leṇaṃ.

30. tāṇaṃ (chỗ che chở):

Vì là nơi chở che khỏi sợ hãi, nên gọi là tāṇaṃ.

31. saraṇaṃ (chỗ nương tựa):

Vì là nơi diệt trừ sợ hãi nên gọi là saraṇaṃ,

32. parāyaṇaṃ (cứu cánh):

Vì là mục tiêu tối hậu, rốt ráo nên gọi là parāyaṇaṃ .

 Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trìn/span>h& 

 Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu

Tương Ưng Vô Vi

-ooOoo-

Phần Một - Phẩm Một

I. Thân (S.iv,359)

1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về pháp vô vi và con đường đưa đến vô vi (asankhata). Hãy lắng nghe.

2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Thân niệm (kàyagatà sati), này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi.

4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Thầy.

6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Thầy.

II. Chỉ (Samatha) (S.iv,360)

1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về vô vi và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi, chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi... (như trên)...

III. Tầm (S.iv,360)

1-2) ...

3)-- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Có định có tầm, có tứ; có định không tầm, có tứ; có định không tầm, không tứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi.

IV. Không

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, Vô tướng định, Vô nguyện định. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

V. Niệm Xứ.

1-2) ...

3) --Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn niệm xứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

VI. Chánh Cần.

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn chánh cần, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

VII. Như Ý Túc.

1-2) ...

3) -- Này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bốn như ý túc, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

VIII. Căn.

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Năm căn, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

IX. Lực.

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Năm lực, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

X. Giác Chi.

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

XI. Với Con Ðường (S.iv,361)

1-2) ...

3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Thầy.

6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Thầy.

II. Ðích Cuối Cùng (Antam) (S.iv,368)

I-XLV.

1)-- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về mục đích cuối cùng và con đường đưa đến mục đích cuối cùng, hãy lắng nghe.

2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là mục đích cuối cùng?... (giống như đoạn về Vô Vi, từ I đến XLV).

III. Vô Lậu (S.iv,360)

I-XLV.

1)-- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô lậu và con đường đưa đến vô lậu, hãy lắng nghe.

2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô lậu?... (giống như đoạn về Vô Vi, từ I đến XLV).

IV. Sự Thật (Saccam)...

V. Bờ Bên Kia (Pàram)...

VI. Tế Nhị (Nipunam)...

VII. Khó Thấy Ðược (Sududdasam)...

VIII. Không Già (Ajajjaram)...

IX. Thường Hằng (Dhuvam)...

X. Không Suy Yếu (Apalokitam)...

XI. Không Thấy (Anidassanam)...

XII. Không Lý Luận (Nippapam)...

XIII. Tịch Tịnh (Santam)...

XIV. Bất Tử (Amatam)...

XV. Thù Thắng (Paniitam)...

XVI. An Lạc (Sivam)...

XVII. An Ổn (Khemam)

XVIII. Ái Ðoạn Tận...

XIX. Bất Khả Tư Nghì (Acchariyam)...

XX. Hy Hữu (Abhutam)...

XXI. Không Tai Họa (Anìtika)...

XXII. Không Bị Tai Họa (Anitakdhamma)...

XXIII. Niết Bàn....

XXIV. Không Tồn Tại (Avyàpajjho)...

XXV. Ly Tham (Viràgo)...

XXVI. Thanh Tịnh....

XXVII. Giải Thoát (Mutti)...

XXVIII. Không Chứa Giữ (Anàlayo)...

XXIX. Ngọn Ðèn (Dipa)...

XXX. Hang ẩn (Lena)...

XXXI. Pháo Ðài (Tànam) ...

XXXII. Quy Y (Saranam)...

XXXIII. Ðến Bờ Bên Kia (Paràyanam)

1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về sự đến bờ bên kia và con đường đưa đến bờ bên kia, hãy lắng nghe.

2) Này các Tỷ-kheo, thế nào là đến bờ bên kia? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si ; này các Tỷ-kheo, đây gọi là đến bờ bên kia.

3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến bờ bên kia? Thân niệm, này các Tỷ-kheo, là con đường đưa đến bờ bên kia.

4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về sự đến bờ bên kia, Ta thuyết về con đường đưa đến bờ bên kia.

5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.

6) -- Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

I-XLV

...(Như trên).

-oo0oo-