|
BÀI HỌC HẰNG NGÀY Thứ Năm, ngày 18 tháng 09, 2025
MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG –
SAṂYUTTANIKĀYA
Bài 505. DIỆT TẬN THAM, SÂN, SI - Kinh Vô Vi (Asaṅkhatasuttaṃ), Kinh Vô Khuynh Hướng (Anatasuttaṃ), Kinh Vô Lậu …v.v…(Anāsavādisuttaṃ), Kinh Cứu Cánh (Parāyanasuttaṃ) . ... .
Vướng mắc đối với cái ưa thích, phiền muộn với cái không thích,
sống trong ảo tưởng không thực vốn là những hệ luỵ muôn thuở của
kiếp nhân sinh. Hiểu được điều đó cũng là hiểu một phầng tại sao
đoạn tận tham, sân, si là đích đến của người tu Phật. Và cũng từ
khái niệm nầy nêu rõ giá trị của giác ngộ, giải thoát.
Kinh Văn
Kinh Vô Vi
(Asaṅkhatasuttaṃ)
377. “asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca
maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ? yo,
bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhataṃ. katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
samatho. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. iti kho,
bhikkhave, desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ, desito
asaṅkhatagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṃ sāvakānaṃ
hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya, kataṃ vo taṃ mayā.
etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. jhāyatha,
bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha.
ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanīti.
“asaṅkhatañca vo,
bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha.
katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ? yo, bhikkhave, rāgakkhayo
dosakkhayo mohakkhayo — idaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṃ.
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? vipassanā. ayaṃ
vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo. iti kho, bhikkhave,
desitaṃ vo mayā asaṅkhataṃ ... pe ... ayaṃ vo amhākaṃ
anusāsanīti.
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? savitakko
savicāro samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo
... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? avitakko
vicāramatto samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo
... pe ... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? avitakko
avicāro samādhi. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ...
pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? suññato samādhi.
ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo
ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? animitto samādhi. ayaṃ
vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? appaṇihito samādhi. ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya
loke abhijjhādomanassaṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu
vedanānupassī viharati ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī
... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati ... pe ... ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu anuppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anuppādā
chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti
padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ...
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu uppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānā chandaṃ
janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati.
ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo
ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu
anuppannānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ uppādā chandaṃ janeti vāyamati
vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṃ
kusalānaṃ dhammānaṃ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya
bhāvanāya pāripūriyā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati
cittaṃ paggaṇhāti padahati. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ
bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ...
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ
bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ...
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ
bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ...
katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu vīmaṃsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṃ iddhipādaṃ
bhāveti. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu saddhindriyaṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṃ
bhāveti vivekanissitaṃ ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṃ bhāveti
... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu samādhindriyaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṃ
bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ
vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo
... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu saddhābalaṃ bhāveti vivekanissitaṃ ... pe ... ayaṃ
vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu
vīriyabalaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṃ bhāveti
... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe
... katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu samādhibalaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṃ bhāveti
vivekanissitaṃ virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ.
ayaṃ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu satisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu
dhammavicayasambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... vīriyasambojjhaṅgaṃ
bhāveti ... pe ... pītisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ...
passaddhisambojjhaṅgaṃ bhāveti ... pe ... samādhisambojjhaṅgaṃ
bhāveti ... pe ... upekkhāsambojjhaṅgaṃ bhāveti vivekanissitaṃ
virāganissitaṃ nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo ... pe ....
“katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave,
bhikkhu sammādiṭṭhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo ... pe ... katamo ca, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṃ
bhāveti ... pe ... sammāvācaṃ bhāveti ... pe ... sammākammantaṃ
bhāveti ... pe ... sammāājīvaṃ bhāveti ... pe ... sammāvāyāmaṃ
bhāveti ... pe ... sammāsatiṃ bhāveti ... pe ... asaṅkhatañca vo
bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha.
katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṃ ... pe ...? katamo ca,
bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo? idha, bhikkhave, bhikkhu
sammāsamādhiṃ bhāveti vivekanissitaṃ virāganissitaṃ
nirodhanissitaṃ vossaggapariṇāmiṃ. ayaṃ vuccati, bhikkhave,
asaṅkhatagāmimaggo. iti kho, bhikkhave, desitaṃ vo mayā
asaṅkhataṃ, desito asaṅkhatagāmimaggo. yaṃ, bhikkhave, satthārā
karaṇīyaṃ sāvakānaṃ hitesinā anukampakena anukampaṃ upādāya,
kataṃ vo taṃ mayā. etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni
suññāgārāni. jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā
vippaṭisārino ahuvattha. ayaṃ vo amhākaṃ anusāsanī”ti. paṭhamaṃ.
(Tịnh chỉ)
1.
“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các
Thầy về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe điều đó…
2.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là vô vi?
Sự diệt tận tham, diệt tận sân, diệt tận si – điều này được gọi
là vô vi.
3.
“Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Tịnh chỉ – điều này được gọi là con đường
dẫn đến vô vi…
4.
“Như vậy, này các Tỳ khưu, ta đã giảng
cho các Thầy về vô vi và con đường dẫn đến vô vi… Đây là lời chỉ
dạy của ta dành cho các Thầy.”
(Minh Sát)
5.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Minh sát – điều này được gọi là con đường
dẫn đến vô vi…”
(Định)
6.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định có tầm và có tứ – điều này được gọi là
con đường dẫn đến vô vi…”
7.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định không tầm, chỉ còn tứ…”
8.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định không tầm không tứ…”
9.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định về không tánh…”
10.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định vô tướng…”
11.
“…Và này các Tỳ khưu, thế nào là con
đường dẫn đến vô vi? Định vô nguyện – điều này được gọi là con
đường dẫn đến vô vi…”
(Tứ Niệm Xứ)
12.
“…Ở đây, này các Tỳ khưu,
hành giả sống quán thân trong thân,
nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham ưu ở đời: điều
này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”
13.
“…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống
quán thọ trong thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ
tham ưu ở đời…”
14.
“…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống
quán tâm trong tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ
tham ưu ở đời…”
15.
“…Ở đây, này các Tỳ khưu, hành giả sống
quán pháp trong pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ
tham ưu ở đời, điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”
(Tứ Chánh Cần)
16.
“…Ở đây, này các Tỳ khưu, một vị Tỳ
khưu khởi tâm mong cầu cho những pháp ác, bất thiện chưa sinh
không sinh khởi; vị ấy tinh tấn, phát khởi năng lực, tác ý và
tinh cần: điều này được gọi là con đường dẫn đến vô vi…”
17.
…Khởi tâm mong cầu đoạn diệt các pháp
ác, bất thiện đã sinh…”
18.
“…Khởi tâm mong cầu sinh khởi các pháp
thiện chưa sinh…”
19.
“…Khởi tâm mong cầu duy trì, không
thoái giảm, tăng trưởng, quảng đại và viên mãn các pháp thiện đã
sinh…”
(Tứ Thần Túc)
20.
“…Vị ấy tu tập thần túc có định do dục
và tác ý tinh cần…”
21.
“…Có định do tinh tấn…”
22.
…Có định do tâm…”
23.
“…Có định do thẩm sát, điều này được
gọi là con đường dẫn đến vô vi…”
(Ngũ Căn)
24.
“…Vị ấy tu tập tín căn, dựa trên viễn
ly, ly tham, diệt tận, và chín muồi trong giải thoát…”
25.
“…tu tập tấn căn, niệm căn, định căn,
và tuệ căn….
(Ngũ Lực)
26.
“…Tu tập tín lực, dựa trên viễn ly, ly
tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”
27.
“…Tu tập tấn lực, niệm lực, định lực,
tuệ lực…”
(Thất Giác Chi)
28.
“…Tu tập niệm giác chi, dựa trên viễn
ly, ly tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”
29.
“…Tu tập trạch pháp giác chi, cần giác
chi, hỷ giác chi, khinh an giác chi, định giác chi, xả giác chi.
…
(Bát Chánh Đạo)
30.
“…Tu tập chánh kiến, dựa trên viễn ly,
ly tham, diệt tận, chín muồi trong giải thoát…”
31.
“…Tu tập chánh tư duy, chánh ngữ, chánh
nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định…”
“Như vậy, này các Tỳ khưu, ta đã giảng cho các Thầy về vô vi và con đường
dẫn đến vô vi. Những điều mà một vị thầy đầy từ bi nên làm vì
lòng thương tưởng đệ tử, mong muốn điều tốt lành cho họ – điều
đó ta đã làm cho các Thầy. Đây là những gốc cây, này các Tỳ
khưu, đây là những căn nhà trống. Hãy thiền định, chớ phóng dật,
kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là lời chỉ dạy của ta cho các
Thầy.”
Kinh Vô Khuynh Hướng
(Anatasuttaṃ)
378. “anatañca vo, bhikkhave, desessāmi, anatagāmiñca maggaṃ. taṃ suṇātha. katamañca, bhikkhave, anataṃ ... pe ...”. (yathā asaṅkhataṃ tathā vitthāretabbaṃ). dutiyaṃ.
“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về
vô khuynh hướng và con đường đưa đến vô khuynh hướng. Hãy
lắng nghe điều đó…
“Và này các Thầy, thế nào là vô khuynh hướng?…”
Sự diệt tận tham, diệt tận sân, diệt tận si – điều này được gọi là vô
khuynh hướng.
“Như vậy, này các Thầy, ta đã giảng cho các Thầy về vô khuynh hướng. Những
gì một vị Thầy đầy từ bi nên làm vì lòng thương tưởng các đệ tử,
mong muốn điều tốt lành cho họ – điều đó ta đã làm cho các Thầy.
Đây là những gốc cây, này các Thầy, đây là những căn nhà trống.
Hãy thiền định, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là
lời chỉ dạy của ta dành cho các Thầy.”
Kinh Vô Lậu …v..v..
(Anāsavādisuttaṃ)
“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về vô lậu và con đường dẫn đến
vô lậu. Hãy lắng nghe điều đó…
“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các Thầy về chân lý và con đường dẫn đến
chân lý…
Kinh Cứu Cánh
(Parāyanasuttaṃ)
1.
“Này các Tỳ khưu, ta sẽ giảng cho các
Thầy về đích đến và con đường dẫn đến đích đến. Hãy lắng
nghe điều đó…
2.
“Và này các Thầy, thế nào là đích đến?
3.
“Và thế nào là con đường dẫn đến đích
đến?
4.
“Như vậy, này các Thầy, ta đã giảng cho
các Thầy về đích đến và con đường dẫn đến đích đến. Những gì một
vị Thầy đầy từ bi nên làm vì lòng thương tưởng các đệ tử, mong
muốn điều tốt lành cho họ – điều đó ta đã làm cho các Thầy. Đây
là những gốc cây, này các Thầy, đây là những căn nhà trống. Hãy
thiền định, chớ phóng dật, kẻo về sau phải hối tiếc. Đây là lời
chỉ dạy của ta dành cho các Thầy.”
Chú Thích
Những bài kinh nầy có nội dung căn bản như trong phẩm thứ nhất nêu rõ về
mục tiêu đoạn tận tham, sân, si của sự tu tập.
Tất cả tên gọi khác nhau của những mục tiêu được đều ra được xem là những
cách mô tả về niết bàn trong sự hữu hạn của ngôn ngữ.
Những chi tiết về các pháp tu sẽ được giảng rộng trong quyển V của Tương
Ưng Bộ.
Sớ Giải
377-409. kāye kāyānupassītiādīsu yaṃ vattabbaṃ, taṃ parato
vakkhāma.
anatantiādīsu taṇhānatiyā abhāvena anataṃ. catunnaṃ āsavānaṃ
abhāvena anāsavaṃ. paramatthasaccatāya saccaṃ. vaṭṭassa
parabhāgaṭṭhena pāraṃ. saṇhaṭṭhena nipuṇaṃ. suṭṭhu duddasatāya
sududdasaṃ. jarāya ajaritattā ajajjaraṃ. thiraṭṭhena dhuvaṃ.
apalujjanatāya apalokitaṃ. cakkhuviññāṇena apassitabbattā
anidassanaṃ. taṇhāmānadiṭṭhipapañcānaṃ abhāvena nippapañcaṃ.
santabhāvaṭṭhena santaṃ. maraṇābhāvena amataṃ. uttamaṭṭhena
paṇītaṃ. sassirikaṭṭhena sivaṃ. nirupaddavatāya khemaṃ.
taṇhākkhayassa paccayattā taṇhakkhayaṃ.
vimhāpanīyaṭṭhena accharaṃ paharitabbayuttakanti acchariyaṃ.
abhūtameva bhūtaṃ ajātaṃ hutvā atthīti vā abbhutaṃ. niddukkhattā
anītikaṃ. niddukkhasabhāvattā anītikadhammaṃ. vānābhāvena
nibbānaṃ. byābajjhābhāveneva abyābajjhaṃ. virāgādhigamassa
paccayato virāgaṃ. paramatthasuddhitāya suddhi. tīhi bhavehi
muttatāya mutti. kāmālayānaṃ abhāvena anālayaṃ. patiṭṭhaṭṭhena
dīpaṃ. allīyitabbayuttaṭṭhena leṇaṃ. tāyanaṭṭhena tāṇaṃ.
bhayasaraṇaṭṭhena saraṇaṃ, bhayanāsananti attho. paraṃ ayanaṃ
gati patiṭṭhāti parāyaṇaṃ. sesamettha vuttanayamevāti.
Sớ giải từ
phân đoạn 377 đến 409:
“Trong phần kāye kāyānupassī (quán thân trong thân) v.v., những gì cần bàn
sẽ được trình bày sau.”
Về các thuật ngữ như anataṃ, v.v.:
1. anataṃ (không khuynh hướng):
Do sự vắng mặt của sự nghiêng ngả bởi tham ái (taṇhānatiyā abhāvena),
nên gọi là anataṃ – không khuynh hướng.
2. anāsavaṃ (vô lậu):
Do vắng mặt của bốn lậu hoặc (āsava), nên gọi là anāsavaṃ – không
còn lậu hoặc.
3. saccaṃ (chân lý):
Vì là chân lý tối thượng (paramattha-sacca) nên được gọi là saccaṃ.
4. pāraṃ (đáo bỉ ngạn):
Vì là phía bên kia của vòng luân hồi (vaṭṭa) nên gọi là pāraṃ.
5. nipuṇaṃ (vi tế):
Vì có tính chất vi tế, tinh tế nên gọi là nipuṇaṃ.
6. sududdasaṃ (khó thấy):
Vì rất khó để thấy nên gọi là sududdasaṃ.
7. ajajjaraṃ (không già):
Vì không bị già cỗi bởi lão suy nên gọi là ajajjaraṃ.
8. dhuvaṃ (vững chắc):
Do tính chất bền vững, bất hoại, nên gọi là dhuvaṃ.
9. apalokitaṃ (không phân hủy):
Vì không bị tan rã, không biến hoại nên gọi là apalokitaṃ.
10. anidassanaṃ (vô tướng):
Vì không thể thấy bằng nhãn thức (cakkhu-viññāṇa) nên gọi là
anidassanaṃ – không thể hiện tướng.
11. nippapañcaṃ (vô phức tạp):
Do vắng mặt của các phức tạp do tham ái, ngã mạn, tà kiến, nên gọi là
nippapañcaṃ – không phân tán, không rối rắm.
12. santaṃ (tịch tịnh):
Vì có tánh cách vắng lặng nên gọi là santaṃ.
13. amataṃ (bất tử):
Do không có cái chết, nên gọi là amataṃ – bất tử.
14. paṇītaṃ (tối thắng):
Vì là tối thượng, vượt trên mọi pháp thế gian, nên gọi là paṇītaṃ.
15. sivaṃ (cát tường):
Vì có tính cách tốt lành nên gọi là sivaṃ.
16. khemaṃ (an toàn):
Vì không bị phiền não quấy nhiễu, nên gọi là khemaṃ.
17. taṇhakkhayaṃ (ái tận):
Vì là kết quả của sự đoạn tận tham ái, nên gọi là taṇhakkhayaṃ.
18. acchariyaṃ (kỳ diệu):
Do có tính chất gây kinh ngạc, nên gọi là acchariyaṃ.
19. abbhutaṃ (lạ thường):
Vì là điều chưa từng có, nay hiện hữu, nên gọi là abbhutaṃ.
20. anītikaṃ (vô bệnh):
Do không có bệnh khổ, nên gọi là anītikaṃ.
21. anītikadhammaṃ (pháp không bệnh):
Do có bản chất không khổ, không bệnh, nên gọi là anītikadhammaṃ.
22. nibbānaṃ (Niết-bàn):
Do vắng mặt các phiền não như dục vọng, nên gọi là nibbānaṃ.
23. abyābajjhaṃ (không nguy hại):
Do không có chướng ngại, tổn hại, nên gọi là abyābajjhaṃ.
24. virāgaṃ (ly tham):
Vì là kết quả của sự ly tham, nên gọi là virāgaṃ.
25. suddhi (thanh tịnh):
Vì là sự thanh tịnh tối hậu, nên gọi là suddhi.
26. mutti (giải thoát):
Vì là sự giải thoát khỏi ba cõi, nên gọi là mutti.
27. anālayaṃ (không chấp trước):
Vì không còn bám víu vào dục lạc, nên gọi là anālayaṃ.
28. dīpaṃ (hải đảo):
Vì là nơi nương tựa vững chắc, nên gọi là dīpaṃ.
29. leṇaṃ (nơi trú ẩn):
Vì là chốn trú ngụ an toàn, nên gọi là leṇaṃ.
30. tāṇaṃ (chỗ che chở):
Vì là nơi chở che khỏi sợ hãi, nên gọi là tāṇaṃ.
31. saraṇaṃ (chỗ nương tựa):
Vì là nơi diệt trừ sợ hãi nên gọi là saraṇaṃ,
32. parāyaṇaṃ (cứu cánh):
Vì là mục tiêu tối hậu, rốt ráo nên gọi là parāyaṇaṃ .
Tương Ưng Vô Vi
-ooOoo-
Phần Một - Phẩm Một
I. Thân (S.iv,359)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về pháp vô vi và con
đường đưa đến vô vi (asankhata). Hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự
đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là vô vi.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Thân niệm (kàyagatà sati), này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường
đưa đến vô vi.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết
về con đường đưa đến vô vi.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Thầy.
6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn
nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối
hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Thầy.
II. Chỉ (Samatha) (S.iv,360)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về vô vi và
về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự
đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si. Này các Tỷ-kheo,
đây gọi là vô vi.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi,
chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi...
(như trên)...
III. Tầm (S.iv,360)
1-2) ...
3)-- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Có định có tầm, có tứ; có định không tầm, có tứ; có định không
tầm, không tứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô
vi.
IV. Không
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Không định, Vô tướng định, Vô nguyện định. Này các Tỷ-kheo,
đây là con đường đưa đến vô vi.
V. Niệm Xứ.
1-2) ...
3) --Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Bốn niệm xứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
VI. Chánh Cần.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Bốn chánh cần, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô
vi.
VII. Như Ý Túc.
1-2) ...
3) -- Này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi?
Bốn như ý túc, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
VIII. Căn.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Năm căn, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
IX. Lực.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Năm lực, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
X. Giác Chi.
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Bảy giác chi, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô
vi.
XI. Với Con Ðường (S.iv,361)
1-2) ...
3) -- Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô
vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con
đường đưa đến vô vi.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết
về con đường đưa đến vô vi.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ ; tất cả, Ta đã làm đối với các Thầy.
6) Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn
nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối
hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Thầy.
II. Ðích Cuối Cùng (Antam) (S.iv,368)
I-XLV.
1)-- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về mục đích cuối cùng và
con đường đưa đến mục đích cuối cùng, hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là mục đích cuối cùng?...
(giống như đoạn về Vô Vi, từ I đến XLV).
III. Vô Lậu (S.iv,360)
I-XLV.
1)-- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô lậu và con đường
đưa đến vô lậu, hãy lắng nghe.
2) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô lậu?... (giống như đoạn
về Vô Vi, từ I đến XLV).
IV. Sự Thật (Saccam)...
V. Bờ Bên Kia (Pàram)...
VI. Tế Nhị (Nipunam)...
VII. Khó Thấy Ðược (Sududdasam)...
VIII. Không Già (Ajajjaram)...
IX. Thường Hằng (Dhuvam)...
X. Không Suy Yếu (Apalokitam)...
XI. Không Thấy (Anidassanam)...
XII. Không Lý Luận (Nippapam)...
XIII. Tịch Tịnh (Santam)...
XIV. Bất Tử (Amatam)...
XV. Thù Thắng (Paniitam)...
XVI. An Lạc (Sivam)...
XVII. An Ổn (Khemam)
XVIII. Ái Ðoạn Tận...
XIX. Bất Khả Tư Nghì (Acchariyam)...
XX. Hy Hữu (Abhutam)...
XXI. Không Tai Họa (Anìtika)...
XXII. Không Bị Tai Họa (Anitakdhamma)...
XXIII. Niết Bàn....
XXIV. Không Tồn Tại (Avyàpajjho)...
XXV. Ly Tham (Viràgo)...
XXVI. Thanh Tịnh....
XXVII. Giải Thoát (Mutti)...
XXVIII. Không Chứa Giữ (Anàlayo)...
XXIX. Ngọn Ðèn (Dipa)...
XXX. Hang ẩn (Lena)...
XXXI. Pháo Ðài (Tànam) ...
XXXII. Quy Y (Saranam)...
XXXIII. Ðến Bờ Bên Kia (Paràyanam)
1) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về sự đến bờ
bên kia và con đường đưa đến bờ bên kia, hãy lắng nghe.
2) Này các Tỷ-kheo, thế nào là đến bờ bên kia? Này các
Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si ; này
các Tỷ-kheo, đây gọi là đến bờ bên kia.
3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến bờ bên
kia? Thân niệm, này các Tỷ-kheo, là con đường đưa đến bờ bên
kia.
4) Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về sự đến bờ bên kia,
Ta thuyết về con đường đưa đến bờ bên kia.
5) Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho
những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ
mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
6) -- Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những
căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để
hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
I-XLV
...(Như trên). -oo0oo- |