BÀI HỌC HẰNG NGÀY

  Thứ Bảy, ngày 22 tháng 08, 2026

MÔN HỌC KINH TƯƠNG ƯNG – SAṂYUTTANIKĀYA
Tập I–Chương 1. Tương Ưng Chư Thiên- Phẩm Lạc Viên . SN. 1.16
BÀI 016. TÂM DÃ DƯỢI BUỒN NGỦ -

Kinh Hôn Trầm Thuỵ Miên (Niddātandīsutta) http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Tuong-Ung-016.jpg   

http://www.lopphatphap.net/Hinhanh/Dan-Nhap.pngNăm trạng thái thường ngày mà hầu hết hành giả đều gặp: ngủ gật, biếng nhác, vươn vai lười biếng, bất mãn với việc hành trì, và mê mệt sau khi ăn. Những thứ này chính là “thức ăn” nuôi dưỡng triền cái thīna-middha (hôn trầm – thụy miên), một trong năm triền cái lớn nhất ngăn che định và tuệ. Đức Phật không phủ nhận sự tồn tại của chúng, mà chỉ ra phương thuốc duy nhất: vīriya (tinh tấn). Không phải tinh tấn mù quáng, mà là tinh tấn đồng sinh với chánh tinh tấn (sammā-vāyāma) trong Bát Thánh Đạo – tinh tấn đẩy lui bất thiện đã sinh, ngăn bất thiện chưa sinh, làm sinh thiện chưa sinh, và duy trì thiện đã sinh. Đây là lời nhắc nhở trực tiếp cho hành giả: hôn trầm – thụy miên không phải là vấn đề sinh lý đơn thuần, mà là cấu uế tâm cần được đối trị bằng tinh tấn. Ngay cả việc ăn uống cũng phải được quán sát (bhattasammada), vì nó nuôi dưỡng sự nặng nề của thân tâm.

Kinh Văn

16. “niddā tandī vijambhitā {tandi vijambhikā (sī. pī.)}, 
aratī bhattasammado.
etena nappakāsati, 
ariyamaggo idha pāṇinan”ti.

“niddaṃ tandiṃ vijambhitaṃ, 
aratiṃ bhattasammadaṃ.
vīriyena {viriyena (sī. syā. kaṃ. pī.)} naṃ paṇāmetvā, 
ariyamaggo visujjhatī”ti.

[Thiên nhân:]

“Hôn trầm cùng thụy miên,
Ưỡn mình, lười biếng duỗi,
Bần thần, no dã dượi
Chính vì các điều này,
Giữa chúng sinh nơi đây,
Thánh đạo không hiển lộ.”

[Đức Thế Tôn:]

“Hôn trầm cùng thụy miên,
Ưỡn mình, lười biếng duỗi,
Bần thần, no dã dượi
Khi tinh tấn đoạn trừ,
Thánh đạo được hiển bày.”

Chú thích

Sớ giải phân biệt rõ niddā ở đây không phải giấc ngủ vô ký thông thường, mà là thīna-middha bất thiện sinh khởi quanh giấc ngủ ấy.

Tandī được nhấn mạnh là āgantuka (khách quan, do duyên bên ngoài như đói, lạnh…), khác với sự biếng nhác nội tại sâu hơn.

Câu trả lời của Đức Phật mở rộng ariyamagga thành cả lokiya lẫn lokuttara, cho thấy tinh tấn không chỉ đưa đến đạo siêu thế mà còn làm thanh tịnh cả đạo thế gian (các thiện pháp dẫn đến đạo).

Niddā (ngủ gật ) Không phải giấc ngủ thông thường (avyākata-niddā), mà là trạng thái hôn trầm, dã dượi, nặng nề của tâm và thân, thuộc về thīna-middha (hôn trầm – thụy miên). Sớ giải (SA 1:35) giải: “Niddā ở đây chỉ thīna-middha sinh khởi trong tâm bất thiện có hành (sasaṅkhārika-akusala-citta) của bậc hữu học và phàm phu, trước hoặc sau giấc ngủ vô ký.”

Tandī (biếng nhác ) Sự lười biếng, mệt mỏi, uể oải thân tâm. Sớ giải: “Tandī là sự lười biếng khách quan (āgantuka-ālasiya) sinh khởi khi đói quá, lạnh quá, nóng quá…”. Vibhaṅga (Vbh 352): “Yā tandī tandiyanā tandimanakatā ālasyaṃ ālasyāyanā ālasyāyitattaṃ – đây gọi là tandī.”

Vijambhitā (duỗi dài lười biếng ) Sự vươn vai, duỗi tay chân, ngáp dài vì mệt mỏi, biếng nhác. Sớ giải: “Kāya-vijambhanā – sự duỗi dài của thân.” Vibhaṅga giải chi tiết: sự co duỗi, vặn vẹo, nghiêng người, duỗi lên… của thân do phiền não.

Aratī (bất mãn  Sự không thích thú, chán nản, bất mãn đối với pháp thiện, đặc biệt đối với việc hành thiền, sống viễn ly. Sớ giải: “Akusala-pakkhā ukkaṇṭhitatā – sự chán nản nghiêng về phía bất thiện.” Đây là một trong những “thức ăn” nuôi dưỡng thīna-middha.

Bhattasammado (dã dượi sau bữa ăn ) Trạng thái chóng mặt, mệt mỏi, nặng nề, sốt ruột sau khi ăn no. Sớ giải: “Bhatta-mucchā bhatta-kilamatho – sự choáng váng và mệt mỏi vì thức ăn.” Vibhaṅga: “Bhattamucchā, bhattakilamatho, bhattapariḷāho, kāyaduṭṭhullaṃ.”

Etena nappakāsati “Do những thứ này mà không hiện rõ / không sáng tỏ.” Etena = do tập hợp các pháp bất thiện này (niddādi-upakkilesa). Nappakāsati = không chiếu sáng, không xuất hiện, bị che lấp.

Ariyamaggo Thánh Đạo (lokuttara-magga) – Bát Thánh Đạo siêu thế. Ở câu trả lời của Đức Pật, sớ giải nói rộng hơn: cả đạo thế gian lẫn siêu thế (lokiyalokuttara-magga).

Vīriyena naṃ paṇāmetvā “Dùng tinh tấn đẩy lui / xua đuổi chúng.” Vīriya ở đây là tinh tấn đồng sinh với đạo (magga-sahajāta-vīriya). Paṇāmetvā = nīharitvā – đẩy ra, xua đuổi hoàn toàn.

Visujjhati Được thanh tịnh, sáng tỏ, trở nên trong sạch. Sớ giải: “Iti maggeneva upakkilese nīharitvā maggassa visuddhi vuttā – Như vậy, bằng chính đạo mà đẩy lui các cấu uế, sự thanh tịnh của đạo được nói đến.”

Bài kinh ngắn này chỉ thẳng vào một trong những trở ngại thực tế nhất của hành giả: sự nặng nề, biếng nhác, bất mãn và mê mệt sau ăn. Phương thuốc duy nhất được chỉ rõ là tinh tấn. Khi tinh tấn được vận dụng đúng, Đạo Thánh không còn bị che lấp nữa.

Sớ Giải

16. chaṭṭhe niddāti, “abhijānāmahaṃ, aggivessana, gimhānaṃ pacchime māse niddaṃ okkamitā”ti (ma. ni. 1.387) evarūpāya abyākataniddāya pubbabhāgāparabhāgesu sekhaputhujjanānaṃ sasaṅkhārikākusale citte uppannaṃ thinamiddhaṃ. tandīti aticchātātisītādikālesu uppannaṃ āgantukaṃ ālasiyaṃ.
vuttampi cetaṃ — “tattha katamā tandī? yā tandī tandiyanā tandimanatā ālasyaṃ ālasyāyanā ālasyāyitattaṃ, ayaṃ vuccati tandī”ti (vibha. 857). vijambhitāti kāyavijambhanā. aratīti akusalapakkhā ukkaṇṭhitatā. bhattasammadoti bhattamucchā bhattakilamatho. vitthāro pana tesaṃ — “tattha katamā vijambhitā? yā kāyassa jambhanā vijambhanā”tiādinā nayena abhidhamme āgatova.
etenāti etena niddādinā upakkilesena upakkiliṭṭho nivāritapātubhāvo. nappakāsatīti na jotati, na pātubhavatīti attho. ariyamaggoti lokuttaramaggo. idhāti imasmiṃ loke. pāṇinanti sattānaṃ. vīriyenāti maggasahajātavīriyena. naṃ paṇāmetvāti etaṃ kilesajātaṃ nīharitvā. ariyamaggoti lokiyalokuttaramaggo. iti maggeneva upakkilese nīharitvā maggassa visuddhi vuttāti.

Trong bài kinh thứ sáu này:

Niddā (ngủ gật / hôn trầm) Nghĩa là thīna-middha (hôn trầm – thụy miên) sinh khởi trong tâm bất thiện có hành (sasaṅkhārika-akusala-citta) của bậc hữu học (sekha) và phàm phu (puthujjana), ở giai đoạn trước và sau loại giấc ngủ vô ký (abyākata-niddā) như đã được nói: “Này Aggivessana, ta nhớ rằng vào tháng cuối mùa nóng, ta đã rơi vào giấc ngủ” (Mahāsaccakasutta, MN 1.387 / MN 36).

Tandī (biếng nhác / lười biếng) Là sự lười biếng khách quan (āgantuka-ālasiya) sinh khởi trong những lúc đói quá, lạnh quá, nóng quá… Như đã được nói trong Vibhaṅga: “Ở đây, cái gì gọi là tandī? Cái gì là biếng nhác, trạng thái biếng nhác, sự lười biếng, trạng thái lười biếng, tính chất lười biếng – cái ấy gọi là tandī” (Vibh 857).

Vijambhitā (duỗi dài lười biếng) Là sự duỗi dài của thân (kāya-vijambhanā).

Aratī (bất mãn) Là sự chán nản, bất mãn nghiêng về phía bất thiện (akusala-pakkhā ukkaṇṭhitatā).

Bhattasammado (mê mệt sau bữa ăn) Là sự choáng váng vì thức ăn (bhatta-mucchā) và sự mệt mỏi vì thức ăn (bhatta-kilamatho).

Còn chi tiết giải thích rộng của chúng thì đã được nêu trong Abhidhamma theo cách: “Ở đây, cái gì gọi là vijambhitā? Cái gì là sự duỗi dài, sự vươn dài của thân…” và những từ đồng nghĩa khác.

Etena (do những thứ này) Nghĩa là do các cấu uế (upakkilesa) bắt đầu từ niddā… làm cho tâm bị ô nhiễm, ngăn cản sự xuất hiện (của đạo).

Nappakāsati (không hiện rõ) Nghĩa là không chiếu sáng, không xuất hiện.

Ariyamaggo (Đạo Thánh) Ở câu của thiên nhân: chỉ đạo siêu thế (lokuttara-magga).

Idha (ở đây) Trong thế gian này.

Pāṇinaṃ (của các hữu tình) Của các chúng sinh (sattānaṃ).

Vīriyena (bằng tinh tấn) Bằng tinh tấn đồng sinh với đạo (magga-sahajāta-vīriya).

Naṃ paṇāmetvā (đẩy lui chúng) Đẩy lui, xua đuổi tập hợp phiền não ấy (etaṃ kilesajātaṃ nīharitvā).

Ariyamaggo (Đạo Thánh) Ở câu trả lời của Đức Phật: chỉ cả đạo thế gian lẫn đạo siêu thế (lokiya-lokuttara-maggo).

 Như vậy, bằng chính đạo mà đẩy lui các cấu uế, sự thanh tịnh của đạo được nói đến (iti maggeneva upakkilese nīharitvā maggassa visuddhi vuttāti).

Tỳ khưu Giác Đẳng dịch và biên soạn giáo trình

------------------

Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu

Tập I - Thiên Có Kệ

[01] Chương I

Tương Ưng Chư Thiên

II. Phẩm Vườn Hoan Hỷ

VI. Ngủ Gục, Biếng Nhác (Tạp 22.23, Ðại 2,160a) (S.i,7) (Biệt Tạp 9.15, Ðại 2,437c)

Ngủ gục, nhác, ngáp dài,
Không vui, ăn quá độ,
Ở đây, đối chúng sanh,
Thánh đạo không hiển lộ.
Ngủ gục, nhác, ngáp dài,
Không vui, ăn quá độ,
Với tinh tấn, đoạn chúng,
Thánh đạo được thanh tịnh.

@@@

Bài học lưu trữ

Bài học lưu trữ năm  2026- | 12 | 11 | 10 | 09 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 | 01

Bài học lưu trữ năm  2025- | 12 | 11 | 10 | 09 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 | 01

Bài học lưu trữ năm  2024- | 12 | 11 | 10 | 09 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 | 01

Bài học lưu trữ năm  2023- | 12 | 11 | 10 | 09 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 | 01

Bài học lưu trữ năm  2022- | 12  | 11 | 10 | 09 | 08 | 07 | 06 | 05 | 04 | 03 | 02 | 01